Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Tin mới

Tìm trên Tùng ATC

Vĩ mô & Chính sách

Lạm phát Việt Nam hiện nay: CPI mới nhất và cách đọc

Tùng ATC
11 phút đọc

CPI Việt Nam tháng 9/2026 tăng 5,08% so với cùng kỳ năm trước và 0,62% so với tháng trước. Bình quân chín tháng, CPI tăng 4,52%; lạm phát cơ bản tăng 4,26%. Những tỷ lệ này đo các khoảng thời gian khác nhau, nên cần đọc kèm kỳ so sánh.

Kỳ dữ liệu: tháng 9/2026. Rà soát nội dung: 15/10/2026.

Điểm đáng chú ý là giá tăng trở lại sau khi dịu xuống trong mùa hè. Để hiểu ảnh hưởng tới tiền gửi hoặc cổ phiếu, cần xem giá đang tăng ở nhóm nào, kéo dài bao lâu và doanh nghiệp có chuyển được chi phí sang giá bán hay không.

CPI Việt Nam mới nhất

Bảng số liệu

CPI Việt Nam mới nhất

CPI tháng 9/2026

Mức thay đổi
5,08%
Kỳ so sánh
So với tháng 9/2025

CPI tháng 9/2026

Mức thay đổi
0,62%
Kỳ so sánh
So với tháng 8/2026

CPI bình quân chín tháng 2026

Mức thay đổi
4,52%
Kỳ so sánh
So với bình quân chín tháng 2025

Lạm phát cơ bản bình quân chín tháng 2026

Mức thay đổi
4,26%
Kỳ so sánh
So với cùng kỳ bình quân

Nguồn: Nguồn và kỳ so sánh: xem liên kết ngay dưới bảng.

Nguồn: công bố CPI tháng 9, quý III và chín tháng năm 2026. Số bình quân chín tháng chưa phải kết quả cả năm.

Mục lụcTrong bài này

Lạm phát năm 2026 diễn biến thế nào

Tỷ lệ CPI so với cùng kỳ từng lên 5,60% vào tháng 5, xuống 4,45% vào tháng 7, rồi tăng trở lại. Chuỗi này cho thấy cần theo dõi cả đường đi của giá thay vì lấy riêng một tháng để mô tả năm nay.

Bảng số liệu

Lạm phát năm 2026 diễn biến thế nào

1/2026 · 1 tháng

CPI so tháng trước
0,05%
CPI so cùng kỳ
2,53%
CPI bình quân từ đầu năm
2,53%
Cơ bản bình quân từ đầu năm
3,19%

2/2026 · 2 tháng

CPI so tháng trước
1,14%
CPI so cùng kỳ
3,35%
CPI bình quân từ đầu năm
2,94%
Cơ bản bình quân từ đầu năm
3,47%

3/2026 · 3 tháng

CPI so tháng trước
1,23%
CPI so cùng kỳ
4,65%
CPI bình quân từ đầu năm
3,51%
Cơ bản bình quân từ đầu năm
3,63%

4/2026 · 4 tháng

CPI so tháng trước
0,84%
CPI so cùng kỳ
5,46%
CPI bình quân từ đầu năm
3,99%
Cơ bản bình quân từ đầu năm
3,89%

5/2026 · 5 tháng

CPI so tháng trước
0,29%
CPI so cùng kỳ
5,60%
CPI bình quân từ đầu năm
4,31%
Cơ bản bình quân từ đầu năm
4,04%

6/2026 · 6 tháng

CPI so tháng trước
-0,39%
CPI so cùng kỳ
4,69%
CPI bình quân từ đầu năm
4,38%
Cơ bản bình quân từ đầu năm
4,12%

7/2026 · 7 tháng

CPI so tháng trước
-0,12%
CPI so cùng kỳ
4,45%
CPI bình quân từ đầu năm
4,39%
Cơ bản bình quân từ đầu năm
4,19%

8/2026 · 8 tháng

CPI so tháng trước
0,47%
CPI so cùng kỳ
4,89%
CPI bình quân từ đầu năm
4,45%
Cơ bản bình quân từ đầu năm
4,24%

9/2026 · 9 tháng

CPI so tháng trước
0,62%
CPI so cùng kỳ
5,08%
CPI bình quân từ đầu năm
4,52%
Cơ bản bình quân từ đầu năm
4,26%

Đơn vị: %; đóng góp nhóm ghi riêng theo điểm phần trăm. Số bình quân lũy kế chưa phải kết quả cả năm.

Nguồn: Nguồn và kỳ so sánh: xem liên kết ngay dưới bảng.

Nguồn theo tháng: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Tháng 1 dùng mức +0,05% theo công bố trực tiếp; một chú thích tổng hợp giữa năm ghi dấu âm khác với bản này.

Tháng 6 và tháng 7, CPI giảm so với tháng trước nhưng vẫn cao hơn cùng kỳ năm 2025. Giá giảm trong một tháng và lạm phát cùng kỳ còn dương có thể cùng xảy ra.

Tương tự, một số bình quân lũy kế tăng chưa đủ chứng minh tốc độ tăng giá của tháng mới nhất đang mạnh lên. Bình quân còn chịu ảnh hưởng từ những tháng trước; muốn đánh giá nhịp hiện tại cần xem thêm chỉ tiêu theo tháng, cùng kỳ và các nhóm giá.

Vì sao lạm phát tăng

Những yếu tố làm giá tăng trong tháng

Trong tháng 9, giao thông tăng 3,97%, đóng góp 0,40 điểm phần trăm vào CPI chung; giáo dục tăng 1,41%, đóng góp 0,08 điểm phần trăm. Vì vậy, nhiên liệu và điều chỉnh học phí là hai đầu mối cần đọc khi giải thích biến động tháng này. Nguồn chi tiết.

Phần trăm tăng giá của một nhóm và điểm phần trăm đóng góp vào CPI là hai thước đo khác nhau. Đóng góp còn phụ thuộc tỷ trọng của nhóm trong rổ chi tiêu. Không cộng các tỷ lệ tăng giá nhóm để tính lạm phát chung.

Những nhóm tạo sức ép trên bình quân chín tháng

Bảng số liệu

Vì sao lạm phát tăng

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

Tăng so với cùng kỳ bình quân
4,72%
Đóng góp vào CPI chung
1,69 điểm phần trăm

Nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng

Tăng so với cùng kỳ bình quân
6,68%
Đóng góp vào CPI chung
1,52 điểm phần trăm

Giao thông

Tăng so với cùng kỳ bình quân
6,06%
Đóng góp vào CPI chung
0,60 điểm phần trăm

Đơn vị: %; đóng góp nhóm ghi riêng theo điểm phần trăm. Số bình quân lũy kế chưa phải kết quả cả năm.

Nguồn: Nguồn và kỳ so sánh: xem liên kết ngay dưới bảng.

Nguồn: thông cáo tình hình giá chín tháng.

Tổng đóng góp ba nhóm là 3,81 điểm phần trăm, khoảng 84% mức tăng CPI bình quân. Tỷ trọng này được tính từ số đã làm tròn. Nó cho biết tăng giá tập trung ở nhóm nào, chưa đo được bao nhiêu phần do tín dụng, tỷ giá hoặc cầu tiêu dùng.

Về cơ chế, nhiên liệu có thể làm tăng chi phí vận chuyển; tiền thuê mặt bằng, thực phẩm và lao động có thể cùng tác động tới giá ăn uống. Mức chuyển sang người mua phụ thuộc hợp đồng, tồn kho và cạnh tranh. Muốn kết luận giá đang tăng trên diện rộng, cần theo dõi nhiều kỳ và có thêm bằng chứng về chi phí, sản lượng và giá bán.

CPI đo điều gì

CPI là chỉ số mức giá của rổ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đại diện. Tỷ lệ lạm phát thường được nói tới là phần trăm thay đổi của chỉ số đó. Vì vậy, câu hỏi “lạm phát bao nhiêu” cần đi cùng câu hỏi “so với thời điểm nào”. Giải thích khái niệm của IMF.

  • So với tháng trước: giá thay đổi trong một tháng.
  • So với cùng kỳ: giá thay đổi so với cùng tháng năm trước.
  • Bình quân từ đầu năm: bình quân các tháng đã qua so với cùng số tháng năm trước.
  • Bình quân năm: bình quân đủ 12 tháng so với năm trước.

Lạm phát cơ bản sử dụng phạm vi loại trừ theo phương pháp của cơ quan thống kê để hỗ trợ đọc diễn biến giá. Những khoản bị loại vẫn có thể là chi phí lớn của hộ gia đình; chỉ tiêu này không thay thế CPI toàn phần.

Vì sao giỏ chi tiêu của bạn khác CPI

Phương án CPI giai đoạn 2025–2030 có 775 mặt hàng đại diện, năm gốc 2024 và được công bố theo phương án mới từ tháng 11/2025. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống chiếm quyền số 35,82%; nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng chiếm 22,70%. Nguồn phương pháp.

Một gia đình thuê nhà, có con đi học và đi lại nhiều có thể chịu mức tăng chi phí khác một gia đình đã có nhà và ít di chuyển. CPI giúp nhìn mặt bằng chung; muốn tính sức mua riêng cần xem cả cơ cấu chi tiêu của mình.

Nếu quan tâm tiền gửi, đọc tiếp lãi tiết kiệm và lạm phát thay đổi sức mua thế nào.

Lạm phát giảm chưa chắc hàng hóa đã rẻ hơn

Nếu tỷ lệ tăng giá từ 5% xuống 3%, mặt bằng giá vẫn đang tăng, chỉ chậm hơn. Tỷ lệ cùng kỳ còn chịu hiệu ứng nền: biến động của tháng năm trước có thể làm mức so sánh hiện tại tăng hoặc giảm. Vì vậy, nên đọc cả mức thay đổi theo tháng và theo năm. Giải thích hiệu ứng nền của ECB.

Lạm phát Việt Nam qua các năm

Bảng số liệu

Lạm phát Việt Nam qua các năm

2015

CPI bình quân năm so với năm trước
0,63%

2016

CPI bình quân năm so với năm trước
2,66%

2017

CPI bình quân năm so với năm trước
3,53%

2018

CPI bình quân năm so với năm trước
3,54%

2019

CPI bình quân năm so với năm trước
2,79%

2020

CPI bình quân năm so với năm trước
3,23%

2021

CPI bình quân năm so với năm trước
1,84%

2022

CPI bình quân năm so với năm trước
3,15%

2023

CPI bình quân năm so với năm trước
3,25%

2024

CPI bình quân năm so với năm trước
3,63%

2025

CPI bình quân năm so với năm trước
3,31%

Đơn vị: %; đóng góp nhóm ghi riêng theo điểm phần trăm. Số bình quân lũy kế chưa phải kết quả cả năm.

Nguồn: Nguồn và kỳ so sánh: xem liên kết ngay dưới bảng.

Nguồn: bảng 2015–2020 và 2021–2025 của cơ quan thống kê. Chưa có số thực hiện cả năm 2026; không đặt số bình quân chín tháng vào chuỗi này như một kết quả năm.

Chuỗi gần đây giúp tạo bối cảnh nhưng không trả lời được “lạm phát cao nhất lịch sử Việt Nam” hoặc “Việt Nam xếp thứ mấy thế giới”. Các câu hỏi đó cần phạm vi và bộ dữ liệu riêng.

Mục tiêu và dự báo lạm phát năm 2026

Bảng số liệu

Mục tiêu và dự báo lạm phát năm 2026

Mục tiêu CPI bình quân năm

Tổ chức và thời điểm
Chính phủ, Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2026
Con số cho năm 2026
Khoảng 4,5%

Dự báo lạm phát

Tổ chức và thời điểm
ADB, tháng 9/2026
Con số cho năm 2026
4,3%

Dự báo CPI bình quân năm

Tổ chức và thời điểm
World Bank, tháng 5/2026
Con số cho năm 2026
4,2%

Nguồn: Nguồn và kỳ so sánh: xem liên kết ngay dưới bảng.

Nguồn: Chính phủ, ADB, World Bank. Dự báo World Bank nêu giả định tác động vòng hai hạn chế; đây là niên bản tháng 5, không phải dự báo lập sau số liệu tháng 9.

Mục tiêu bình quân năm không phải trần cho từng tháng. Kết quả cả năm phụ thuộc đủ 12 tháng, còn dự báo phụ thuộc thông tin và giả định tại lúc lập. Khi dữ liệu mới xuất hiện, cần kiểm tra điều kiện của dự báo có còn phù hợp hay không.

Lạm phát ảnh hưởng lãi suất và cổ phiếu thế nào

Lạm phát ảnh hưởng kỳ vọng và quyết định điều hành, nhưng lãi suất còn chịu tác động từ tỷ giá, thanh khoản, nhu cầu vốn và rủi ro tín dụng. Lãi suất điều hành, huy động và cho vay có thể thay đổi ở các thời điểm khác nhau. Bởi vậy, một con số CPI chưa đủ để xác nhận đỉnh lãi suất hoặc đáy chứng khoán.

Với doanh nghiệp, ba câu hỏi cụ thể hơn là: giá bán có theo kịp giá vốn, sản lượng có giữ được và khoản vay bao giờ điều chỉnh lãi suất?

Giả sử doanh thu 100, giá vốn 70 và lợi nhuận gộp 30. Khi giá vốn tăng 10%, giá vốn thành 77. Nếu sản lượng và giá bán không đổi, lợi nhuận gộp còn 23. Nếu tăng được giá bán 5%, doanh thu thành 105 nhưng lợi nhuận gộp vẫn chỉ là 28. Đây là ví dụ giả định, chưa xét lãi vay và các chi phí khác.

Bảng số liệu

Lạm phát ảnh hưởng lãi suất và cổ phiếu thế nào

Ngân hàng

Điểm cần kiểm tra
Chi phí huy động, lợi suất cho vay, nợ xấu và dự phòng

Tiêu dùng và bán lẻ

Điểm cần kiểm tra
Giá bán, lượng hàng bán, sức mua và biên lợi nhuận

Sản xuất và vận tải

Điểm cần kiểm tra
Chi phí đầu vào, tồn kho, phụ phí và hợp đồng

Bất động sản

Điểm cần kiểm tra
Lịch trả nợ, lãi vay, chi phí xây dựng và dòng tiền bán hàng

Nguồn: Nguồn và kỳ so sánh: xem liên kết ngay dưới bảng.

Đọc thêm Giá của tiền Việt Nam để nối CPI với tỷ giá và chi phí vốn, hoặc đỉnh lãi suất có phải đáy chứng khoán để kiểm tra điều kiện của một điểm ngoặt.

Ba kịch bản cần theo dõi tiếp

Chi phí năng lượng hạ nhiệt. Nếu nhiên liệu và vận chuyển bớt sức ép, trong khi các nhóm khác không tăng bù, CPI có thể chậm lại. Cần kiểm tra giá dịch vụ và lạm phát cơ bản để xem việc hạ nhiệt có lan rộng hay không.

Chi phí cao kéo dài. Nếu đầu vào hoặc tỷ giá tiếp tục gây sức ép và doanh nghiệp chuyển thêm chi phí sang giá bán, biên lợi nhuận có thể phân hóa rõ hơn. Sản lượng, biên gộp và thời điểm điều chỉnh lãi vay giúp kiểm chứng tác động thực tế.

Giá tăng chậm vì sức cầu yếu. Khi đơn hàng và lượng hàng bán suy giảm, CPI có thể giảm tốc nhưng lợi nhuận doanh nghiệp vẫn đi xuống. Vì vậy, lạm phát thấp hơn cần được đọc cùng tình hình kinh doanh.

Các kịch bản trên là khung theo dõi, không có xác suất hoặc mức CPI dự phóng riêng. Nếu quan tâm bối cảnh quốc tế, có thể đối chiếu thêm CPI Mỹ, với đúng quốc gia và kỳ dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp

CPI bình quân năm có phải CPI tháng 12

Không. CPI bình quân năm dùng mức chỉ số của cả 12 tháng; tỷ lệ cùng kỳ tháng 12 chỉ so tháng 12 với tháng 12 năm trước.

Có thể cộng các tỷ lệ CPI tháng để tính cả năm không

Không nên cộng trực tiếp. Tốc độ thay đổi tích lũy được tính theo chuỗi mức giá; CPI bình quân năm lại là một phép so sánh bình quân khác. Sử dụng đúng chỉ tiêu được công bố giúp tránh nhầm lẫn.

Giá vàng tăng có đồng nghĩa CPI tăng tương ứng không

Không có quan hệ một đổi một. Chỉ số giá vàng được công bố riêng; CPI không phải chỉ số lợi nhuận của rổ tài sản đầu tư. Nhóm hàng tiêu dùng vẫn có sản phẩm trang sức, nên cũng không thể nói mọi sản phẩm có vàng đều nằm ngoài CPI. Nguồn phân nhóm.

Nên làm gì khi lo tiền gửi mất sức mua

Bắt đầu từ thời điểm cần dùng tiền, lãi nhận được và mức tăng chi phí phù hợp với nhu cầu. Công cụ tính sức mua của tiền gửi giúp kiểm tra giả định trước khi so sánh các lựa chọn.