Lợi nhuận đã chuyển thành tiền chưa?
Đối chiếu lợi nhuận với thu tiền, bán chịu và hàng đang giữ.
Gặp một thuật ngữ chưa rõ? Tra cách hiểu và cách dùng khi đọc một doanh nghiệp.
66 mục tra cứu · 7 nhóm
Đối chiếu lợi nhuận với thu tiền, bán chịu và hàng đang giữ.
Đọc nguồn tạo lợi nhuận và chất lượng tài sản trước khi dùng P/B.
Tách thu nhập cho vay, kết quả danh mục và phí thương vụ; kiểm tra cùng kỳ và phạm vi.
Chuẩn bị EPS, BVPS và lý do chọn bội số, rồi chạy nhiều giả định.
Báo cáo ghi lại doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ. Cho biết doanh nghiệp bán được bao nhiêu và tiêu hết bao nhiêu.
Đọc giải thích →Báo cáo theo dõi tiền thật ra vào doanh nghiệp trong kỳ, chia làm ba nhóm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Đọc giải thích →Tài liệu doanh nghiệp niêm yết công bố mỗi năm, tổng hợp tình hình kinh doanh, tài chính, quản trị và định hướng của năm vừa qua.
Đọc giải thích →Cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Quyền kinh tế, quyền biểu quyết và mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào số lượng, tỷ lệ và loại cổ phần mà cổ đông nắm giữ.
Đọc giải thích →Cổ phiếu là loại chứng khoán thể hiện quyền sở hữu một phần vốn của công ty cổ phần. Người sở hữu trở thành cổ đông, có quyền lợi theo loại cổ phần nắm giữ và đồng thời chịu rủi ro từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đọc giải thích →Cổ phiếu Bluechip là cổ phiếu của doanh nghiệp lớn, có vị thế và lịch sử hoạt động tương đối vững; đây là nhãn mô tả chất lượng và mức độ được thừa nhận, không phải một ngưỡng vốn hóa chính thức.
Đọc giải thích →Cách một doanh nghiệp tạo ra tiền: bán sản phẩm hoặc dịch vụ gì, cho nhóm khách hàng nào, và thu tiền theo cách nào.
Đọc giải thích →Vốn hóa là giá trị thị trường của phần vốn cổ phần, bằng giá cổ phiếu nhân số cổ phiếu đang lưu hành tại cùng thời điểm.
Đọc giải thích →Nhóm doanh nghiệp có mô hình kinh doanh, khách hàng và cấu trúc chi phí tương tự nhau, dùng làm chuẩn so sánh khi phân tích một doanh nghiệp cụ thể.
Đọc giải thích →Việc ước lượng giá trị của một doanh nghiệp hoặc một cổ phiếu, để đối chiếu với mức giá thị trường đang giao dịch.
Đọc giải thích →EPS là lợi nhuận kế toán trên mỗi cổ phiếu phổ thông trong kỳ báo cáo. EPS cơ bản dùng phần lợi nhuận dành cho cổ đông phổ thông và số cổ phiếu bình quân gia quyền trong kỳ; không phải tiền mặt chắc chắn chi trả cho cổ đông.
Đọc giải thích →Giá hợp lý là khoảng giá được ước tính từ các giả định hiện tại về lợi nhuận, tăng trưởng, dòng tiền và rủi ro của doanh nghiệp. Đây là kết quả có điều kiện, không phải mức giá chắc chắn hoặc mục tiêu được bảo đảm.
Đọc giải thích →P/B là tỷ lệ giữa giá cổ phiếu và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (BVPS), cho biết thị trường đang trả bao nhiêu đồng cho một đồng vốn ghi sổ tương ứng. P/B thấp hơn 1 chưa đủ để kết luận cổ phiếu rẻ.
Đọc giải thích →P/E (Price-to-Earnings) là giá cổ phiếu chia cho lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS), cho biết thị trường trả bao nhiêu đồng cho một đồng lợi nhuận của kỳ được dùng. P/E không phải số năm chắc chắn hoàn vốn.
Đọc giải thích →ROE (Return on Equity) là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, cho biết mỗi đồng vốn bình quân của cổ đông tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ. ROE không phải mức sinh lời mà người mua cổ phiếu chắc chắn nhận được.
Đọc giải thích →Biên an toàn là khoảng cách giữa giá mua và giá trị nội tại ước tính của doanh nghiệp. Khoảng cách này tạo dư địa bảo vệ nhà đầu tư trước sai số định giá, biến động bất lợi và những giả định không diễn ra như kỳ vọng.
Đọc giải thích →Catalyst, hay chất xúc tác, là sự kiện hoặc yếu tố có khả năng khiến thị trường đánh giá lại triển vọng và mức định giá của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian có thể theo dõi.
Đọc giải thích →Cổ phiếu Penny là cách gọi thường dùng cho cổ phiếu có thị giá rất thấp và tính đầu cơ cao; tại Việt Nam không nên đồng nhất máy móc Penny với Small-cap hoặc một ngưỡng giá duy nhất.
Đọc giải thích →Dư nợ margin là số tiền công ty chứng khoán cho khách hàng vay để mua chứng khoán ký quỹ; cần phân biệt với ứng trước tiền bán và các khoản phải thu khác.
Đọc giải thích →Đòn bẩy tài chính là việc doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong cơ cấu tài trợ. Vốn vay có thể làm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ tăng khi thuận lợi, đồng thời làm rủi ro thua lỗ và áp lực trả nợ lớn hơn khi hoạt động suy yếu.
Đọc giải thích →Margin, hay vay ký quỹ, là việc nhà đầu tư vay tiền từ công ty chứng khoán để mua thêm cổ phiếu, sử dụng chứng khoán trong tài khoản làm tài sản bảo đảm. Margin làm quy mô vị thế lớn hơn số vốn tự có.
Đọc giải thích →Phần nợ phải trả có phát sinh lãi: vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, thuê tài chính. Doanh nghiệp phải trả lãi định kỳ bất kể kinh doanh lãi hay lỗ.
Đọc giải thích →Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc nhóm 3–5 trong khung phân loại nợ nội bảng được dẫn ở bài. Nợ nhóm 2 là nợ cần chú ý. Khi đọc cổ phiếu ngân hàng, cần phân biệt số dư nợ xấu với tỷ lệ NPL.
Đọc giải thích →Thanh khoản là khả năng mua hoặc bán một cổ phiếu trong thời gian ngắn mà không làm giá biến động quá mạnh. Thanh khoản phản ánh điều kiện giao dịch của cổ phiếu, không trực tiếp phản ánh chất lượng doanh nghiệp.
Đọc giải thích →Số cổ phiếu đang thực sự nằm trong tay nhà đầu tư tại một thời điểm. Bằng số cổ phiếu đã phát hành trừ đi cổ phiếu quỹ doanh nghiệp mua lại.
Đọc giải thích →Pha loãng tỷ lệ sở hữu xảy ra khi cổ đông không tham gia tương ứng vào số cổ phiếu mới. Pha loãng EPS là thay đổi lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu; cần xét bình quân theo thời gian và lợi nhuận từ vốn mới. Hai khái niệm không luôn đồng thời xảy ra.
Đọc giải thích →Biên lợi nhuận là tỷ lệ lợi nhuận ở cấp được chọn trên doanh thu cùng kỳ. Biên gộp, hoạt động, trước thuế và ròng phản ánh các lớp chi phí khác nhau; cần chọn đúng cấp trước khi tính và so sánh.
Đọc giải thích →Lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu. Cho biết trong mỗi 100 đồng doanh thu, doanh nghiệp giữ lại được bao nhiêu đồng lãi.
Đọc giải thích →CASA thường chỉ nguồn tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng. Số dư CASA được đo bằng tiền; tỷ lệ CASA là phần tiền gửi này trong tổng tiền gửi khách hàng theo phạm vi tính đã chọn.
Đọc giải thích →Chi phí tín dụng là mức chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ngân hàng ghi nhận trong kỳ so với dư nợ cho vay bình quân, thường được năm hóa để theo dõi qua các kỳ.
Đọc giải thích →Góc nhìn Tùng ATC
Một lời nhắc về rủi ro mua cổ phiếu trông rẻ nhưng thiếu cơ sở tăng trưởng giá trị. Định giá và giao dịch cần được kiểm tra riêng; chúng không bảo đảm giá sẽ tăng.
Đọc giải thích →Bảng phân tách doanh thu theo từng nguồn thu — theo sản phẩm, mảng kinh doanh, kênh bán, hoặc khu vực địa lý — cho thấy tiền của doanh nghiệp thật sự đến từ đâu.
Đọc giải thích →Giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ được ghi nhận là doanh thu trong kỳ khi đáp ứng điều kiện kế toán áp dụng. Thời điểm thu tiền có thể khác thời điểm ghi nhận.
Đọc giải thích →Lượng tiền thật doanh nghiệp thu về hoặc chi ra từ hoạt động kinh doanh chính trong kỳ, sau khi loại bỏ ảnh hưởng của các khoản ghi nhận kế toán chưa thành tiền.
Đọc giải thích →Dòng tiền tự do là phần tiền doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động sau khi trừ chi tiêu vốn theo định nghĩa đã chọn, phản ánh nguồn lực còn lại để trả nợ, phân phối hoặc tái đầu tư.
Đọc giải thích →Góc nhìn Tùng ATC
Góc nhìn ATC về chênh lệch giữa thời điểm tin tức xuất hiện và phản ứng của dòng tiền; cần đọc theo bối cảnh từng sự kiện.
Đọc giải thích →FVTPL và AFS là hai cách phân loại tài sản tài chính với cơ chế ghi nhận biến động giá khác nhau; FVTPL tác động trực tiếp hơn lên lợi nhuận trong kỳ.
Đọc giải thích →Góc nhìn Tùng ATC
Góc nhìn ATC về kỷ luật chờ đợi khi thanh khoản yếu: xác định điều kiện quan sát trước khi hành động, thay vì phản ứng theo từng phiên.
Đọc giải thích →Góc nhìn Tùng ATC
Góc nhìn ATC về hai câu hỏi trong một khoản đầu tư: cơ sở giá trị khi mua và mức rủi ro danh mục có thể chịu khi quyết định bán.
Đọc giải thích →Góc nhìn Tùng ATC
Góc nhìn ATC về việc giữ vị thế qua dao động khi luận điểm còn hiệu lực; kiên nhẫn luôn đi cùng điều kiện xem lại.
Đọc giải thích →Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và hàng hóa, thành phẩm được giữ để sử dụng trong sản xuất hoặc để bán. Giá trị tồn kho không đồng nghĩa với tiền đã thanh toán.
Đọc giải thích →Investment Banking trong công ty chứng khoán là nhóm dịch vụ tư vấn và thu xếp giao dịch vốn như phát hành cổ phiếu, trái phiếu, M&A, niêm yết và tái cấu trúc tài chính.
Đọc giải thích →Các khoản doanh nghiệp có quyền thu từ khách hàng hoặc đối tượng khác. Phải thu khách hàng là một bộ phận của khoản phải thu, thường phát sinh khi bán hàng, dịch vụ chưa thu tiền.
Đọc giải thích →Góc nhìn Tùng ATC
Góc nhìn ATC về cách đánh giá quyết định theo chu kỳ và hạn chế nhiễu từng phiên, đồng thời theo dõi dấu hiệu làm thay đổi luận điểm.
Đọc giải thích →Khoản lãi phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính, thường không lặp lại ở các kỳ sau. Ví dụ: bán tài sản, thanh lý mặt bằng, hoàn nhập dự phòng.
Đọc giải thích →Lợi nhuận sau thuế (LNST) là lợi nhuận của kỳ sau chi phí thuế thu nhập ghi nhận trong kết quả kinh doanh. Với báo cáo hợp nhất, cần tách phần thuộc cổ đông công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát; lợi nhuận chưa đồng nghĩa tiền mặt có thể chia.
Đọc giải thích →Góc nhìn Tùng ATC
Góc nhìn ATC về việc viết trước điều kiện khiến một luận điểm không còn đứng vững, rồi đối chiếu với dữ kiện thay vì chỉ tìm bằng chứng ủng hộ.
Đọc giải thích →Góc nhìn Tùng ATC
Góc nhìn ATC về kết hợp phân tích cơ bản khi lựa chọn và động lượng giá khi xem xét thoát vị thế; cách áp dụng phụ thuộc bối cảnh và rủi ro.
Đọc giải thích →NAV là giá trị tài sản ròng tại một thời điểm: tổng giá trị tài sản trừ các khoản nợ và nghĩa vụ phải trả thuộc cùng phạm vi.
Đọc giải thích →Góc nhìn Tùng ATC
Lời nhắc phân biệt ngày công bố nâng hạng với quá trình triển khai chỉ số và hành vi của từng loại quỹ. “12 tháng” không phải quy luật tái định giá.
Đọc giải thích →NIM là tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tài sản sinh lãi bình quân của ngân hàng trong kỳ. Thu nhập lãi thuần là số tiền; NIM là tỷ lệ và không đại diện toàn bộ lợi nhuận ngân hàng.
Đọc giải thích →Toàn bộ nghĩa vụ tài chính doanh nghiệp phải thanh toán cho bên ngoài: nợ vay ngân hàng, tiền còn nợ nhà cung cấp, thuế phải nộp, lương chưa trả.
Đọc giải thích →Phân bổ tài sản là cách chia vốn giữa các nhóm tài sản theo mục tiêu, thời hạn và khả năng chịu rủi ro; khác với chỉ chia tiền giữa các mã cổ phiếu.
Đọc giải thích →Nguồn lực doanh nghiệp đang kiểm soát, hình thành từ các giao dịch đã xảy ra, và được kỳ vọng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai.
Đọc giải thích →Tăng trưởng lợi nhuận cho biết lợi nhuận thay đổi thế nào giữa hai kỳ có thể so sánh. Với kỳ gốc dương, tỷ lệ bằng phần chênh lệch chia lợi nhuận kỳ gốc; cần đọc thêm nền so sánh và khả năng duy trì.
Đọc giải thích →Góc nhìn Tùng ATC
Lời nhắc kiểm tra giao dịch lớn và nguồn công bố. Khối lượng bất thường mở ra câu hỏi nghiên cứu; chưa chứng minh ai mua hay họ biết điều gì.
Đọc giải thích →Trần tỷ trọng là giới hạn mức tập trung tối đa vào một mã hoặc một nhóm tài sản trong kế hoạch, với mẫu số tính tỷ trọng được quy định rõ.
Đọc giải thích →Tự doanh chứng khoán là hoạt động công ty chứng khoán sử dụng vốn của chính mình để đầu tư hoặc giao dịch tài sản tài chính, thay vì thực hiện lệnh cho khách hàng.
Đọc giải thích →Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) so số dư dự phòng cho vay với dư nợ xấu cùng phạm vi. Đây là quan hệ giữa các số dư kế toán, không phải lượng tiền mặt dự trữ hoặc bảo đảm ngân hàng không còn rủi ro.
Đọc giải thích →Vốn chủ sở hữu là giá trị kế toán còn lại sau khi lấy tổng tài sản trừ toàn bộ nợ phải trả. Chỉ tiêu này không đồng nghĩa số tiền mặt có thể rút ra hoặc giá bán doanh nghiệp.
Đọc giải thích →Bội chi ngân sách là phần chi lớn hơn thu theo phạm vi luật định. Khi đọc số liệu Việt Nam, thu không gồm vay và chi không gồm trả nợ gốc. Muốn đánh giá tác động, cần xem tiền được dùng vào đâu và huy động với chi phí nào.
Đọc giải thích →Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa là giá trị xuất khẩu trừ giá trị nhập khẩu trong cùng một kỳ. Kết quả dương là xuất siêu, âm là nhập siêu, bằng không là cân bằng. Trong phạm vi bài này, “cán cân thương mại” được dùng để nói về hàng hóa.
Đọc giải thích →FDI là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, gắn với lợi ích lâu dài và ảnh hưởng đáng kể tại doanh nghiệp nhận vốn. Phân biệt vốn đăng ký, vốn thực hiện và điều kiện để tạo nhu cầu khu công nghiệp, cảng biển.
Đọc giải thích →Fed là hệ thống ngân hàng trung ương Hoa Kỳ. Fed điều hành chính sách tiền tệ Mỹ; qua vai trò trung tâm của USD, quyết định của Fed có thể ảnh hưởng lợi suất, tỷ giá, dòng vốn và điều kiện tài chính toàn cầu, trong đó có Việt Nam.
Đọc giải thích →Kim ngạch xuất nhập khẩu là tổng giá trị bằng tiền của hàng xuất khẩu và nhập khẩu trong cùng một kỳ. Chỉ tiêu đo quy mô giao thương, không trực tiếp đo số tấn hàng hoặc container.
Đọc giải thích →“Lãi suất Fed” là cách gọi phổ biến cho khung lãi suất chính sách xoay quanh vùng mục tiêu federal funds do FOMC thiết lập. Hiểu đơn giản, đây là một điểm tham chiếu quan trọng của điều kiện vốn USD, có thể ảnh hưởng lợi suất, tỷ giá, dòng vốn và định giá rủi ro.
Đọc giải thích →