Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Tin mới

Tìm trên Tùng ATC

  Từ điển đầu tư
Từ điển đầu tư

Nợ xấu, NPL và nợ nhóm 2

Non-performing Loans & Special Mention Loans

Giao dịch & rủi ro

Rà soát 20/09/2026

Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc nhóm 3–5 trong khung phân loại nợ nội bảng được dẫn ở bài. Nợ nhóm 2 là nợ cần chú ý. Khi đọc cổ phiếu ngân hàng, cần phân biệt số dư nợ xấu với tỷ lệ NPL.

Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng (%) = Dư nợ nhóm 3–5 / Tổng dư nợ cho vay khách hàng trước dự phòng × 100%

Nợ nhóm 2 có phải nợ xấu không?

Không, theo khung phân loại tại TT31/2024/TT-NHNN, được sửa đổi bởi TT37/2025/TT-NHNN và thể hiện trong VBHN 27/VBHN-NHNN. Nợ nhóm 2 là nợ cần chú ý; nợ xấu nội bảng thuộc nhóm 3, 4 và 5. Nhóm 2 có thể cảnh báo rủi ro nhưng không đồng nghĩa chắc chắn sẽ chuyển thành nợ xấu.

Nguồn: VBHN 27/VBHN-NHNN — Điều 3 khoản 5–6; Điều 10 khoản 1 điểm b; Điều 11 khoản 1 điểm b

NPL là nợ xấu; NPL ratio mới là tỷ lệ nợ xấu. Bài này dùng tỷ lệ cho vay khách hàng: dư nợ nhóm 3–5 / tổng dư nợ cho vay khách hàng trước dự phòng × 100%. Cả hai số phải cùng ngày và cùng phạm vi riêng/hợp nhất; không năm hóa tỷ lệ tại thời điểm.

Khoản 6 Điều 3 của văn bản dẫn trên định nghĩa tỷ lệ nợ xấu trên tổng các khoản nợ nhóm 1–5. Phạm vi cho vay khách hàng trong ví dụ là lựa chọn phân tích của bài, không mặc định bằng mọi tỷ lệ pháp định hoặc tỷ lệ ngân hàng công bố. Phân loại còn có phương pháp định tính, cơ cấu nợ và quy định chuyển nhóm; không chỉ nhìn số ngày quá hạn.

Tỷ lệ giảm nhưng số dư nợ xấu vẫn tăng

Ví dụ giả định tại hai thời điểm, cùng phạm vi; tỷ đồng

Chỉ tiêuTrướcSau
Dư nợ xấu cho vay khách hàng2.0002.200
Tổng dư nợ cho vay khách hàng trước dự phòng100.000125.000
Tỷ lệ nợ xấu2,00%1,76%

Mỗi cột dùng số dư tại cùng một thời điểm; không phải số bình quân hoặc tỷ lệ năm hóa.

Nguồn: Ví dụ giả định; không phải dữ liệu của một doanh nghiệp.

Tỷ lệ giảm 0,24 điểm phần trăm trong khi số dư nợ xấu tăng 10%. Mẫu số tăng nhanh hơn tạo ra kết quả này; chưa đủ để kết luận ngân hàng thu hồi nợ tốt hơn hoặc rủi ro đã giảm.

Cách đọc mức tăng và giảm

NPL giảm có thể đến từ thu hồi nợ, tăng mẫu số tín dụng, bán nợ hoặc xử lý bằng dự phòng. Vì vậy cần nhìn đồng thời số dư tuyệt đối, nợ nhóm 2, chi phí dự phòng và LLR. Tăng trưởng tín dụng nhanh cũng có thể tạm làm tỷ lệ NPL thấp đi dù rủi ro tuyệt đối không giảm.

Để hiểu một nguyên nhân có thể làm dòng tiền người vay suy yếu, xem lãi suất tăng tác động thế nào đến khả năng trả nợ.

Tìm số liệu ở đâu khi đọc ngân hàng thật?

Mở thuyết minh cho vay khách hàng, phân loại nợ và dự phòng của cùng BCTC. Ghi ngày chốt, đơn vị, phạm vi riêng/hợp nhất và dư nợ trước dự phòng. Nếu dùng bảng dữ liệu tổng hợp, truy ngược về báo cáo gốc và phương pháp trước khi so sánh các ngân hàng.

Bẫy thường gặp

Chỉ đọc tỷ lệ phần trăm mà bỏ qua số dư tuyệt đối, dùng số riêng lẻ cạnh số hợp nhất, hoặc bỏ qua nợ tái cơ cấu đều làm phép so sánh thiếu nhất quán. NPL thấp cũng chưa nói dự phòng đã đủ dày hay tài sản bảo đảm có thể thu hồi đúng giá trị ghi nhận.

Cách dùng trong quy trình phân tích

Lập chuỗi NPL và nợ nhóm 2 ít nhất bốn quý, đối chiếu tăng trưởng tín dụng, xóa nợ, chi phí tín dụng và LLR. Luận điểm chất lượng tài sản mạnh lên khi số dư rủi ro ổn định hoặc giảm mà không phụ thuộc chủ yếu vào mở rộng mẫu số.

Lưu ý rủi ro · NPL cho biết phần rủi ro tín dụng đã được nhận diện, còn nợ nhóm 2 giúp quan sát áp lực có thể chuyển thành nợ xấu trong tương lai.

Xem khái niệm này trong doanh nghiệp thật

NPL cần được đặt trong cả chuỗi hình thành rủi ro

Hồ sơ TCB giúp nối nợ nhóm 2, nợ xấu, dự phòng và tác động lên lợi nhuận thay vì nhìn một tỷ lệ đơn lẻ.

  • 01Nợ nhóm 2 đang báo trước điều gì cho NPL?
  • 02Dự phòng và LLR có đủ hấp thụ rủi ro mới không?
Đọc chất lượng tài sản trong hồ sơ TCB

Case dùng để quan sát cách diễn giải dữ kiện, không phải khuyến nghị mua hoặc bán.

Nhóm 2 tăng cần được đặt cạnh nhóm 3–5, thu hồi và tăng trưởng dư nợ. Xem đối chiếu tám ngân hàng qua bốn quý.

Đọc tiếp trong hệ thống nghiên cứu

Câu hỏi thường gặp

Nợ nhóm 2 có phải nợ xấu không?

Không theo khung phân loại được dẫn trong bài: nhóm 2 là nợ cần chú ý; nợ xấu nội bảng gồm nhóm 3–5. Nhóm 2 là tín hiệu cần theo dõi, không phải dự báo chắc chắn chuyển thành nợ xấu.

NPL giảm có luôn là tín hiệu tốt không?

Không nhất thiết. NPL có thể giảm do tín dụng tăng nhanh làm lớn mẫu số, bán nợ hoặc xử lý bằng dự phòng. Cần kiểm tra số dư tuyệt đối và các dòng liên quan.

Nên đọc NPL cùng chỉ số nào?

Tối thiểu cần đọc cùng nợ nhóm 2, LLR, chi phí tín dụng, tăng trưởng tín dụng và phần nợ đã xử lý hoặc tái cơ cấu.

Nguồn và phạm vi dữ liệu

Học bổ sung

Học thêm về kỷ luật phân bổ vốn

Đánh dấu thuật ngữ này đã đọc và học tiếp bài “Phân bổ quá lớn khi chưa kiểm chứng”.

Lưu tiến độ và học bài tiếp theo

Tiến độ thuật ngữ được lưu trên thiết bị này. Bài học có cơ chế lưu tiến độ riêng.