NIM và chi phí vốn
Tách tăng trưởng tín dụng khỏi biên lãi ròng, CASA, lãi suất huy động và cấu trúc nguồn vốn để kiểm tra lợi nhuận đến từ quy mô hay hiệu quả bảng cân đối.
Phân tích ngành · Ngân hàng
Một điểm vào ổn định để đọc ngân hàng qua khả năng tạo lợi nhuận, chất lượng tài sản, bộ đệm dự phòng và mức giá thị trường đang trả cho từng loại rủi ro.
Snapshot đã chuẩn hóa · 6T/2026
Dữ liệu tổng hợp ngày 10/08/2026. STB/NVB được tách khỏi mẫu core; SHB/LPB không đi vào phép tính ngành.
Vuốt ngang để xem toàn bộ dữ liệu →
| Mã | PBT YoY | NPL | LLR | Nhóm đọc |
|---|---|---|---|---|
| BID | +17,9% | 1,83% | 75,90% | Theo dõi |
| CTG | +36,7% | 1,20% | 133,90% | Cân bằng |
| VCB | +33,5% | 0,61% | 279,30% | Phòng thủ |
| MBB | +27,1% | 1,45% | 93,63% | Cân bằng |
| TCB | +22,5% | 1,08% | 125,64% | Cân bằng |
| VPB | +68,1% | 3,28% | 56,17% | Nhạy chu kỳ |
| ACB | +0,4% | 1,03% | 105,32% | Phòng thủ |
| HDB | +31,1% | 2,79% | 50,01% | Nhạy chu kỳ |
| VIB | +3,4% | 2,93% | 43,58% | Nhạy chu kỳ |
| OCB | +30,5% | 3,49% | 59,39% | Theo dõi |
BCTC hợp nhất Q2/2026 hoặc BCTC bán niên soát xét; tổng hợp, chuẩn hóa và tính toán Tùng ATC. NPL và LLR là snapshot tại 30/06/2026; PBT YoY là tăng trưởng lợi nhuận trước thuế 6 tháng so với cùng kỳ.
Khung đọc evergreen
Lợi nhuận ngân hàng chỉ có ý nghĩa khi được đối chiếu với chi phí vốn, chất lượng tài sản, bộ đệm dự phòng và mức định giá đang phản ánh trên thị trường.
Tách tăng trưởng tín dụng khỏi biên lãi ròng, CASA, lãi suất huy động và cấu trúc nguồn vốn để kiểm tra lợi nhuận đến từ quy mô hay hiệu quả bảng cân đối.
Nợ xấu là ảnh chụp hiện tại; nợ nhóm 2 là cảnh báo sớm; LLR cho biết ngân hàng có bao nhiêu bộ đệm để hấp thụ một chu kỳ tín dụng kém thuận lợi.
Đặt ROE cạnh chi phí tín dụng, CIR, thu nhập bất thường và mức đòn bẩy để phân biệt sinh lời bền vững với lợi nhuận được hỗ trợ bởi nền thấp hoặc nhịp dự phòng.
P/B và P/E chỉ có ý nghĩa khi đi cùng chất lượng tài sản, triển vọng NIM, khả năng tăng vốn và các điều kiện có thể làm thay đổi kịch bản cơ sở.
FTSE GEIS · Danh sách chính thức
Quy mô vốn hóa và thanh khoản tạo kênh tác động cơ học, nhưng NIM, chất lượng tài sản, dự phòng và ROE vẫn quyết định chất lượng nội tại.
Cần kiểm chứng: Theo dõi tăng trưởng lợi nhuận cùng NIM, NPL, nợ nhóm 2, bộ đệm dự phòng và hiệu quả vốn; đối chiếu foreign headroom và thanh khoản tại đúng kỳ.
Từ dữ liệu đến cách đọc
Mở định nghĩa, công thức, ví dụ Q2/2026 và các bẫy thường gặp của NIM, CASA, NPL–nợ nhóm 2, LLR và chi phí tín dụng.
Hồ sơ nổi bật
Các hồ sơ dưới đây là điểm bắt đầu nghiên cứu, không phải bảng xếp hạng hay khuyến nghị mua bán.
NII và lợi nhuận Q2/2026 tăng sau đợt bổ sung 10.000 tỷ đồng vốn, nhưng nợ xấu tuyệt đối còn cao và mức bao phủ thấp nên chưa thể đồng nhất phục hồi lợi nhuận với một nền tảng đã được xác nhận.
Điểm kiểm chứng: Đối chiếu khả năng duy trì lợi nhuận, cải thiện ROE sau pha loãng, giảm nợ xấu tuyệt đối và nâng mức bao phủ trong các kỳ báo cáo tiếp theo.
Mở hồ sơ NVB →LNTT 6T/2026 tăng 36,7% và lợi nhuận trước dự phòng tăng khoảng 29,5%, trong khi NPL cuối Q2 tăng lên 1,20% và LLR ước tính giảm còn 133,9%.
Điểm kiểm chứng: Theo dõi khả năng duy trì NII, CIR dưới 27%, NPL không vượt 1,25% và LLR phục hồi trong nửa cuối năm.
Mở hồ sơ CTG →Đối chiếu tăng trưởng lợi nhuận 6T/2026 với NIM, CASA, nợ nhóm 2 và bộ đệm dự phòng cuối Q2/2026. Khi đọc các kỳ khác nhau, cần kiểm tra kỳ số liệu, phạm vi và phương pháp tại bảng dữ liệu.
Điểm kiểm chứng: Kiểm tra NIM, CASA, nợ nhóm 2 và chất lượng tổ chức phát hành trong danh mục trái phiếu.
Đối chiếu dữ liệu 6T/2026 và phương pháp →Mở hồ sơ TCB →LNTT 6T/2026 tăng 33,5%, NPL cho vay 0,61% và LLR 279,3%; phép kiểm nằm ở khả năng duy trì lợi nhuận lặp lại, NIM và chất lượng tài sản khi P/B còn khoảng 2 lần.
Điểm kiểm chứng: Theo dõi tăng trưởng tín dụng, NIM, CASA, phần thu nhập không lặp lại và khả năng bộ đệm tiếp tục bảo vệ premium định giá.
Mở hồ sơ VCB →LNTT 6T/2026 tăng 27,1% và tín dụng tăng 13,24%; NPL 1,45% cùng LLR 93,63% cho thấy tăng trưởng cần được đọc cùng chất lượng tài sản.
Điểm kiểm chứng: Theo dõi room tín dụng, khoảng cách tín dụng–huy động, CASA, nợ nhóm 2, LLR và tiến độ tái cấu trúc MBV.
Mở hồ sơ MBB →Mạch đọc hiện có
Các tài liệu đã xuất bản giúp đi từ bối cảnh ngành đến dữ liệu, so sánh và hồ sơ doanh nghiệp trong cùng một khung phân tích.
Đối chiếu vốn hóa tham chiếu ngày 14/09/2026 với TOI 2025 và 6T/2026; công khai nguồn, cơ sở cổ phiếu và giới hạn so sánh.
Đọc tiếp →CAR–funding · BIDGiữ CAR hợp nhất cuối 2025 như mốc nền, rồi đối chiếu funding, CASA và bộ đệm Q2/2026 mà không trộn kỳ.
Đọc tiếp →CAR–funding · CTGPhân biệt dữ liệu còn thiếu với CAR bằng 0; đọc những gì funding, lợi nhuận và chất lượng tài sản đã xác nhận.
Đọc tiếp →CAR–funding · VCBTách CAR ngân hàng mẹ theo TT14/Basel III SA khỏi funding và chất lượng tài sản hợp nhất Q2/2026.
Đọc tiếp →CAR–funding · TCBTách bộ đệm vốn, CASA công bố và giá vốn; giữ đúng phương pháp NIM trượt 12 tháng tại Q2/2026.
Đọc tiếp →Định giá · VCBĐặt P/B hiện tại cạnh lịch sử của VCB, ROE, NIM, chất lượng tài sản và phần lợi nhuận có thể lặp lại trước khi kết luận về tái định giá.
Đọc tiếp →So sánh toàn ngànhĐặt tín dụng, LNTT, ROE, CASA, NPL, LLR và NIM của mẫu core trên cùng một bảng BCTC hợp nhất.
Đọc tiếp →Question SEOTách room thực tế khỏi mục tiêu nội bộ, rồi kiểm tra tín dụng, huy động, CASA, NIM, LLR và nghĩa vụ tái cấu trúc MBV.
Đọc tiếp →So sánh cổ phiếuĐặt lợi thế CASA và bộ đệm của TCB cạnh tăng trưởng tín dụng, ROE và tùy chọn MBV của MBB trên cùng bộ dữ liệu Q2/2026.
Đọc tiếp →So sánh trực tiếpĐặt tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận của VPB cạnh ROE, funding cùng chất lượng tài sản của HDB trên dữ liệu hợp nhất Q2/2026.
Đọc tiếp →So sánh trực tiếpĐặt tăng trưởng tín dụng và funding của MBB cạnh tăng trưởng lợi nhuận cùng bộ đệm cuối kỳ của CTG trên dữ liệu Q2/2026.
Đọc tiếp →So sánh Big 3Đặt NPL–LLR–CASA của VCB cạnh tăng trưởng–ROE của CTG và bài toán phục hồi bộ đệm của BID trên cùng dữ liệu Q2/2026.
Đọc tiếp →Khung định giá evergreenĐọc P/B cùng ROE, chi phí vốn, chất lượng tài sản và thứ tự ưu tiên nghĩa vụ; phân biệt book value với giá thanh lý và tránh bẫy P/B thấp.
Đọc tiếp →Báo cáo ngànhBộ dữ liệu gốc của 10 ngân hàng, kèm phương pháp, nguồn, các ô còn thiếu và điều kiện có thể làm thay đổi kết luận.
Đọc tiếp →Báo cáo lưu trữSnapshot nền Q1/2026, giữ lại để đối chiếu diễn biến theo quý.
Đọc tiếp →Sổ luận điểmTheo dõi tăng trưởng lợi nhuận cốt lõi, định giá tương đối Big 4, chất lượng tài sản và điều kiện để kịch bản tăng khoảng 30% được xác nhận.
Đọc tiếp →Hồ sơ tái cơ cấuTheo dõi quá trình chuyển từ tăng vốn sang tăng trưởng lợi nhuận, đồng thời kiểm chứng nợ xấu tuyệt đối, mức bao phủ và hiệu quả sử dụng vốn sau pha loãng.
Đọc tiếp →Hồ sơ mãĐi từ bức tranh ngành vào luận điểm, bài viết và các biến số cần theo dõi riêng cho Techcombank.
Đọc tiếp →Hồ sơ mãTheo dõi tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận, CASA, bộ đệm dự phòng và tiến trình tái cấu trúc MBV sau Q2/2026.
Đọc tiếp →Hồ sơ mãĐối chiếu tăng trưởng, độ nhạy chu kỳ và các nội dung đã xuất bản liên quan đến VIB.
Đọc tiếp →Hồ sơ sốngTheo dõi catalyst dòng vốn như một biến số có điều kiện, không đồng nhất nâng hạng với tín hiệu mua cổ phiếu ngân hàng.
Đọc tiếp →Hỏi đáp
Câu trả lời mô tả phương pháp đọc dữ kiện và giới hạn dữ liệu, không phải hướng dẫn giao dịch.
Không có một chỉ số đơn lẻ. NIM và ROE cần được đặt cạnh NPL, nợ nhóm 2, LLR, chi phí tín dụng, CASA và định giá để kiểm tra lợi nhuận có bền vững hay không.
LLR cao cho thấy bộ đệm dự phòng dày hơn tại thời điểm đo, nhưng vẫn cần đọc cấu trúc nợ, khả năng tạo lợi nhuận, tăng trưởng tín dụng và mức giá thị trường đang trả.
Dấu gạch ngang được dùng khi nguồn hiện có chưa đủ đồng nhất để so sánh. Snapshot Q2/2026 hiện đã chuẩn hóa LLR của VCB và MBB; hub vẫn không tự chọn hoặc ghép một tỷ lệ khi phạm vi công bố giữa các nguồn còn khác nhau.
Tiếp tục nghiên cứu