Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Tin mới

Tìm trên Tùng ATC

Phân tích trên trang

Cổ phiếu VCB: chất lượng lợi nhuận, ROE và P/B

VCB là mã cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), giao dịch trên HOSE. Trang này giúp bạn tra cứu giá, các đợt cổ tức đã có thông báo và đọc phân tích lợi nhuận, chất lượng tài sản, định giá VCB.

VSDC · thông tin đăng ký VCB

Giá đóng cửa VCB

Khi tính số tiền mua, lấy số cổ phiếu nhân với giá khớp dự kiến và cộng phí giao dịch theo tài khoản của bạn. Mệnh giá 10.000 đồng không phải giá thị trường để mua một cổ phiếu.

Bổ sung giá, cổ tức và hướng dẫn tra cứu: . Nhận định và dữ liệu nghiên cứu giữ mốc riêng.

Trong bài: Chọn mục

VCB trong 60 giây · Góc nhìn Tùng ATC

Lợi nhuận tăng, nhưng cần kiểm chứng phần tăng trưởng bền vững

Tôi đánh giá VCB qua khả năng giữ chất lượng cho vay và tạo lợi nhuận trên nền vốn ngày càng lớn. Tín dụng ngành tiếp tục tăng trưởng là động lực tôi kỳ vọng; VCB phải chuyển được dư địa đó thành lợi nhuận bền vững thì mức định giá cao mới có cơ sở.

Hai quý đầu 2026, lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ đều tăng so với cùng kỳ. Điều kiện đổi ý của tôi chưa xảy ra. Tuy nhiên, quý II có khoản thu nhập và hoàn nhập dự phòng cần đọc riêng trước khi kỳ vọng mức tăng này tiếp diễn.

LNST cổ đông ngân hàng mẹ · 6T/2026
23.999 tỷ đồng
Tăng trưởng LNST · so cùng kỳ
+36,9%
ROE từ bán niên · tự quy năm
20,3%

BCTC hợp nhất đến 30/06/2026. ROE trên là phép quy năm từ bán niên, chưa phải ROE 4 quý gần nhất. Nguồn và cách tính.

Lịch sử giá VCB và mức cao, thấp

Khi so sánh giá VCB qua các năm, cần phân biệt giá giao dịch tại thời điểm đó với giá đã điều chỉnh theo sự kiện quyền. Mức cao nhất chỉ có ý nghĩa khi đi cùng khoảng thời gian, loại giá và cách điều chỉnh. Giá đóng cửa cao nhất khác giá cao nhất khớp trong phiên; mức cao nhất 52 tuần không đại diện cho toàn bộ lịch sử niêm yết.

Trang chưa có chuỗi giá đủ phạm vi để xác nhận mức cao nhất hoặc thấp nhất của VCB. Bạn có thể tra cứu biểu đồ tại bảng giá tham khảo và chọn mã VCB; cần kiểm tra kỳ xem cùng trạng thái điều chỉnh giá trước khi so sánh.

VCB chia cổ tức như thế nào?

Các đợt cổ tức đã kiểm chứng · Đối chiếu VSDC ngày 12/10/2026
Hình thức và nguồn lợi nhuậnMức cổ tứcNgày đăng ký cuối cùngLịch theo thông báo và nguồn
Tiền mặt từ lợi nhuận năm 2025450 đồng/cổ phiếu, tương đương 4,5% mệnh giá24/07/2026Ngày thanh toán theo thông báo: 27/08/2026.
VSDC · cổ tức tiền VCB

Kiểm tra 12/10/2026

Cổ phiếu từ lợi nhuận lũy kế đến 2018 và lợi nhuận còn lại 20211.000 cổ phiếu được nhận 495 cổ phiếu13/03/2025Mốc lịch sử; bảng này không xác nhận ngày cổ phiếu về từng tài khoản.
VSDC · cổ tức cổ phiếu VCB

Kiểm tra 12/10/2026

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng.

Các mốc trên thuộc những đợt đã được thông báo, không phải lịch dự kiến của một đợt cổ tức mới. Năm chốt danh sách có thể khác năm lợi nhuận được chia. Tỷ lệ tiền mặt tính trên mệnh giá, không phải tỷ suất cổ tức theo giá bạn mua. Ngày đăng ký cuối cùng khác ngày giao dịch không hưởng quyền; lịch thanh toán không xác nhận tiền đã về từng tài khoản.

VCB — Vietcombank: ngân hàng; chất lượng lợi nhuận, roe, p/b. Minh họa khái quát của Tùng ATC.
Nhận diện VCB và các chủ đề đọc trong hồ sơ. Minh họa khái quát: Tùng ATC. Mở ảnh đầy đủ.

Hai quý gần nhất có làm thay đổi luận điểm?

Tôi sẽ đổi ý về luận điểm tăng trưởng lợi nhuận ổn định nếu lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ giảm so với cùng kỳ năm trước trong hai quý liên tiếp. Vốn chủ tiếp tục tăng khi lợi nhuận giảm sẽ khiến tôi lo ngại thêm về hiệu quả sử dụng vốn.

LNST thuộc cổ đông ngân hàng mẹ, BCTC hợp nhất; đơn vị tỷ đồng. Tăng trưởng tính từ số gốc triệu đồng.
KỳNăm 2026Cùng kỳ 2025Tăng trưởngNguồn
Quý I9.4578.696+8,7%BCTC, tr. PDF 8
Quý II14.5428.832+64,7%BCTC, tr. PDF 8

Kết quả đến quý II/2026: chưa có hai quý giảm liên tiếp. Khi có quý III, cặp kiểm tra tiếp theo là quý II và quý III, mỗi quý so với cùng quý năm trước. Một quý đi ngang hoặc tăng sẽ ngắt chuỗi giảm.

Đã đối chiếu: lợi nhuận quý I + quý II bằng số bán niên soát xét, ở cả năm 2026 và số so sánh 2025. Các báo cáo quý chưa soát xét; việc khớp tổng không thay thế soát xét độc lập từng quý.

Lợi nhuận tăng nhờ đâu, phần nào cần thận trọng?

Theo phân tích của SHS ngày 08/09/2026, quý II có khoảng 3.000 tỷ đồng thu nhập từ đánh giá lại khoản đầu tư và gần 2.000 tỷ đồng hoàn nhập dự phòng trái phiếu doanh nghiệp. Hai yếu tố này giúp lợi nhuận tăng mạnh nhưng không thể mặc định sẽ lặp lại ở các quý sau. Báo cáo SHS, trang 1–2.

Vì vậy, tôi tiếp tục kiểm tra thu nhập lãi, chi phí huy động và dự phòng khi đánh giá sức bền lợi nhuận. Quy tắc đổi ý vẫn dùng lợi nhuận được báo cáo; phân tích khoản bất thường giúp hiểu chất lượng tăng trưởng, không thay đổi mốc hai quý đã đặt ra.

Tín dụng phải tạo ra lợi nhuận

Tăng trưởng tín dụng ngành tạo dư địa cho VCB. Kết quả còn phụ thuộc khả năng cho vay, chi phí huy động và phần lãi giữ lại sau dự phòng.

Hiệu quả vốn phải được duy trì

Tôi lấy ROE quanh 20% làm mốc kiểm chứng. Vốn chủ tăng mà lợi nhuận không theo kịp sẽ làm yếu cơ sở chấp nhận mức P/B cao.

Chất lượng tăng trưởng quan trọng hơn một quý đột biến

Lợi nhuận từ hoạt động lặp lại cần được đọc riêng với khoản đánh giá lại đầu tư và hoàn nhập dự phòng. Không kéo thẳng mức tăng một quý thành kỳ vọng dài hạn.

Bộ đệm dự phòng và lợi nhuận trong kỳ cần được đọc riêng. Chọn VCB để thử tác động của trích lập tăng thêm; kết quả không thay thế đánh giá chất lượng danh mục.

Nợ xấu: vì sao có cả 0,61% và 0,98%?

Hai con số dùng phạm vi khác nhau. Tính riêng nợ cho vay khách hàng từ BCTC cho kết quả khoảng 0,61%. Báo cáo SHS trình bày mức 0,98% khi tính thêm khoản đầu tư trái phiếu doanh nghiệp. Cần đọc tỷ lệ bao phủ nợ xấu cùng đúng phạm vi này.

Cùng kỳ cuối quý II/2026; tách cách tự tính từ BCTC và số SHS trình bày.
Phạm viNợ xấuBao phủCơ sở
Cho vay khách hàng0,61%279,3%Tự tính, BCTC tr. PDF 37–38
Có tính thêm trái phiếu doanh nghiệp0,98%182%SHS, 08/09/2026, tr. 5

Không ghép tỷ lệ nợ xấu 0,98% với mức bao phủ 279,28% để đánh giá độ an toàn, cũng không nối hai phạm vi thành một chuỗi tăng hoặc giảm. Tôi theo dõi cả nợ cho vay và rủi ro trái phiếu, thay vì chọn phạm vi cho con số đẹp hơn.

Mức 0,98% cũng xuất hiện trong bản tin VCB ngày 17/08/2026. Giải thích phạm vi mở rộng ở đây dựa trên báo cáo SHS; chưa tái lập độc lập phép tính 0,98% và 182% từ từng khoản trái phiếu. Hai mức này được dẫn theo SHS, không gắn nhãn tự tính.

LLR của VCB giảm ở quý nào?

Theo phạm vi chỉ gồm cho vay khách hàng trên BCTC hợp nhất, LLR của VCB giảm từ 258,29% cuối năm 2025 xuống 253,36% cuối quý I/2026, rồi tăng lên 279,28% cuối quý II. Nhận định “LLR VCB đang giảm” cần nói rõ đang so hai thời điểm nào và dùng phạm vi nào.

Cho vay khách hàng, hợp nhất · Số dư tỷ đồng; LLR tính từ số gốc triệu đồng trước làm tròn.
Ngày số dưDự phòng cho vayNợ xấu nhóm 3–5LLRNguồn
31/12/202524.975,79.669,6258,29%BCTC · PDF 37 / 38
31/03/202627.535,410.868,1253,36%BCTC · PDF 27 / 28
30/06/202629.984,710.736,5279,28%BCTC · PDF 37 / 38

LLR = dự phòng cho vay / nợ nhóm 3–5 × 100%. Hai mốc cuối 2025 và tháng 6 lấy từ BCTC bán niên đã soát xét, PDF 37–38; mốc tháng 3 từ BCTC quý I chưa soát xét, PDF 27–28. Không gọi toàn bộ chuỗi là đã soát xét.

Trong quý I, nợ xấu tăng 12,39%, nhanh hơn mức tăng 10,25% của dự phòng nên LLR giảm. Sang quý II, dự phòng tăng 8,90% trong khi nợ xấu giảm 1,21%, giúp LLR tăng trở lại.

Cùng phạm vi cho vay khách hàng tại 30/06/2026, VCB có NPL thấp hơn và LLR cao hơn CTG, BID. Đây là bằng chứng hỗ trợ vị thế tương đối của VCB. Tuy nhiên, so với cuối 2025, nợ xấu của chính VCB vẫn tăng 11,03% và nợ nhóm 2 tăng 64,59%. Tôi vẫn cần theo dõi nguồn trả nợ, tiền thu hồi và nợ chuyển xấu trong các kỳ sau.

BCTC bán niên không ghi nhận sử dụng dự phòng cho vay để xử lý nợ trong sáu tháng đầu năm. Điều này giúp loại trừ riêng nguyên nhân sử dụng dự phòng khi đọc cầu nối số dư; chưa giải thích đầy đủ biến động nợ xấu và không chứng minh mọi khoản giảm nợ xấu đều là tiền thu hồi.

Số gốc và cầu nối dự phòng VCB · Đặt VCB cạnh CTG và BID.

P/B cao chỉ có cơ sở khi ROE và lợi nhuận đủ bền

Định giá VCB cần đặt P/B — giá cổ phiếu so với giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu — bên cạnh ROE, tức khả năng tạo lợi nhuận từ vốn chủ sở hữu. Phần dưới kiểm tra liệu lợi nhuận và chất lượng tài sản có đủ hỗ trợ mức định giá đang được phân tích hay không.

P/B cho biết thị trường trả bao nhiêu cho một đồng vốn chủ. ROE cho biết vốn đó tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Tôi lấy ROE quanh 20% làm mốc kiểm chứng khả năng sinh lời của VCB; đạt mốc này chưa tự động có nghĩa cổ phiếu xứng đáng P/B 3 lần.

Vietcap ngày 25/08/2025 ghi nhận P/B bình quân 5 năm là 3,15 lần. Đây là bằng chứng VCB từng được thị trường định giá cao, cần đặt cạnh mức sinh lời bền vững, tăng trưởng và chi phí vốn ở thời điểm đánh giá.

ROE tự quy năm từ bán niên 2026 là 20,3%, có sử dụng lợi nhuận được báo cáo trong kỳ có các khoản hỗ trợ kể trên. Tôi chưa dùng riêng con số này để xác lập mức P/B hợp lý hoặc ngưỡng mua.

Mốc lịch sử và giới hạn so sánh

P/B bình quân thay đổi theo cửa sổ tính. Diễn đàn Doanh nghiệp ngày 25/09/2026 dẫn Vietcap nêu 2,86 lần; đây là nguồn dẫn lại, chưa đối chiếu báo cáo gốc, nên không dùng mốc này để tính mức định giá hợp lý.

Các bài P/B và bảng so sánh liên kết bên dưới có ngày chốt riêng. Muốn đánh giá mức giá tại một thời điểm, phải ghép giá, số cổ phiếu, vốn chủ và ROE theo cơ sở nhất quán; không lấy trung bình lịch sử làm giá mục tiêu.

Vốn nhà nước tại VCB và định hướng đến 2030

Phụ lục II của Quyết định 2054/QĐ-TTg ngày 27/10/2026 ghi tỷ lệ vốn nhà nước tại VCB là 74,80%, với định hướng sau cơ cấu từ 65% trở lên. Đây là tỷ lệ trong kế hoạch, không phải xác nhận sở hữu theo thời gian thực. Mức sàn 65% chưa đồng nghĩa có phương án bán vốn hay phát hành đã được phê duyệt riêng cho VCB. Điểm cần theo dõi là hình thức thực hiện, vốn mới thực nhận và tác động tới hiệu quả vốn, EPS và chất lượng tăng trưởng.

Chính sách: . Nguồn: Phụ lục II. Cơ cấu vốn nhà nước tác động tới cổ phiếu thế nào?

Vì sao cổ phiếu VCB giảm mạnh?

Cần xác định VCB giảm trong phiên nào hoặc giai đoạn nào trước khi kết luận nguyên nhân. Trước hết, kiểm tra chuỗi giá có điều chỉnh sự kiện quyền hay chưa; sau đó đối chiếu diễn biến thị trường và thông tin Vietcombank công bố trong cùng giai đoạn.

Chất lượng lợi nhuận, nợ xấu, dự phòng và định giá là các điểm để đánh giá tác động lên luận điểm đầu tư. Sự thay đổi của một chỉ tiêu không tự chứng minh rằng nó gây ra đợt giảm giá đó. Đây là khung kiểm tra, chưa phải kết luận nguyên nhân một đợt giảm cụ thể.

Rủi ro và kỳ kiểm chứng tiếp theo

Bổ sung nghiên cứu nợ · 05/10/2026 · Q3/2025–Q2/2026

Nợ xấu cho vay của VCB tại cuối Q2/2026 giảm khoảng 1,21% so với cuối Q1, trong khi bảng đối chiếu bán niên không ghi nhận sử dụng dự phòng cho vay. Đây là bằng chứng giúp tôi chưa xem áp lực tín dụng là câu chuyện đồng loạt của mọi ngân hàng. Tuy vậy, nhóm 2 vẫn tăng từ nền thấp. Quý tới cần kiểm tra tiền thu hồi, diễn biến nhóm 2–5 và nguồn lợi nhuận có thể lặp lại. Bộ đệm tốt hỗ trợ nền tảng ngân hàng; mức giá cổ phiếu vẫn phải được đánh giá riêng.

Nguồn: BCTC VCB 2026Q1, PDF 27 / 28; BCTC VCB 2026Q2, PDF 37 / 38; BCTC VCB bán niên 2026, PDF 12 / 38 / 14. Đặt trong đối chiếu tám ngân hàng.

  • Biên lãi thu hẹp: hỗ trợ lãi suất cho vay hoặc chi phí huy động tăng có thể làm giảm phần lãi VCB giữ lại.
  • Lợi nhuận thiếu tính lặp lại: khoản đánh giá lại và hoàn nhập dự phòng có thể làm một kỳ tăng mạnh hơn sức tăng của hoạt động cốt lõi.
  • Vốn tăng nhanh hơn lợi nhuận: theo dõi lợi nhuận trên vốn chủ bình quân, nợ xấu và dự phòng theo cùng phạm vi.

Kỳ tiếp theo là quý III/2026: đối chiếu LNST quý III với cùng kỳ, kiểm tra lại cặp quý II–III và tính ROE trên dữ liệu mới. Khi có số hồi tố, cập nhật lại cả kỳ hiện tại và kỳ so sánh.

Với kế hoạch tích sản VCB, tôi ưu tiên kiểm tra phần lợi nhuận có thể lặp lại và mức giá phải trả cho chất lượng đó. Cần đọc cả rủi ro cho vay và trái phiếu doanh nghiệp theo đúng phạm vi; không dùng bộ đệm dự phòng tốt để thay cho bước định giá.

Vị thế và vai trò trong hệ thống

VCB hoạt động từ 01/04/1963, có nền tảng gắn với ngoại thương. Bề dày này hỗ trợ luận điểm về năng lực hoạt động, chưa đủ để khẳng định dẫn đầu mọi thước đo quy mô. Lịch sử Vietcombank.

Chương trình tín dụng 50.000 tỷ đồng công bố tháng 8/2026, giảm tối thiểu 1 điểm phần trăm so với lãi suất bình quân cùng kỳ hạn của VCB, minh họa vai trò hỗ trợ mặt bằng lãi suất. Tác động tới biên lợi nhuận vẫn cần theo dõi. Báo Chính phủ, 12/08/2026.

Bảng dữ liệu nền

Đơn vị tiền: tỷ đồng, làm tròn từ triệu đồng; số trang là trang trong PDF.
Chỉ tiêuGiá trịKỳ / phạm viTrang PDF
Tổng tài sản2.657.44130/06/20269
Cho vay khách hàng, trước dự phòng1.758.16830/06/20269
Tiền gửi khách hàng1.728.82130/06/202610
Vốn chủ thuộc cổ đông ngân hàng mẹ248.40530/06/202610; tự tính
Lợi nhuận trước thuế29.2226 tháng 202612
LNST thuộc cổ đông ngân hàng mẹ23.9996 tháng 202613
ROE quy năm, thuộc cổ đông ngân hàng mẹ20,3%6 tháng 2026; tự tính10, 13

Vốn chủ thuộc cổ đông ngân hàng mẹ tăng 10,7% so với cuối 2025; khác mốc so sánh cùng kỳ của lợi nhuận. Vốn điều lệ tại đầu và cuối bán niên đều khoảng 83.557 tỷ đồng.

Nguồn và cách tính

BCTC hợp nhất bán niên 2026 của Vietcombank (bản lưu trên 24HMoney), ký 14/08/2026; các BCTC quý I và II được dẫn trực tiếp tại bảng lợi nhuận. Đã đối chiếu trang báo cáo ngày 27/09/2026. Các PDF BCTC là tài liệu của VCB lưu trên 24HMoney; báo cáo SHS lấy từ website của đơn vị phân tích.

Công thức và cách kiểm tra từng quý

ROE quy năm = LNST 6 tháng thuộc cổ đông ngân hàng mẹ × 2 / vốn chủ thuộc cổ đông ngân hàng mẹ bình quân đầu và cuối kỳ. Vốn chủ thuộc cổ đông ngân hàng mẹ = vốn chủ hợp nhất − lợi ích cổ đông không kiểm soát.

Nợ xấu cho vay = nợ nhóm 3 + 4 + 5. Tỷ lệ nợ xấu cho vay = tổng này / cho vay khách hàng trước dự phòng. Bao phủ nợ xấu cho vay = dự phòng cho vay khách hàng / nợ xấu cho vay. Đây là phạm vi thuyết minh 6–7 của BCTC, chưa gộp danh mục trái phiếu.

Quy tắc hai quý dùng số LNST phân bổ cho cổ đông ngân hàng ở dòng XIV của B03/TCTD-HN, mỗi quý so với cùng quý năm trước. Nếu chỉ có lũy kế: quý II = 6 tháng − quý I; quý III = 9 tháng − 6 tháng; quý IV = cả năm − 9 tháng. Dùng cùng phạm vi hợp nhất và số so sánh đã điều chỉnh, nếu có.

Hỏi đáp về cổ phiếu VCB

VCB có bao nhiêu cổ phiếu?

Tại lần kiểm tra ngày 12/10/2026, VSDC ghi nhận 8.355.675.094 cổ phiếu VCB đăng ký. Đây là tổng số cổ phiếu đăng ký, khác với số cổ phiếu tự do chuyển nhượng hoặc số cổ phiếu bình quân dùng để tính EPS. Số liệu cần được cập nhật khi có công bố thay đổi vốn mới.

Mua cổ phiếu VCB ở đâu?

Bạn giao dịch mã VCB trên HOSE qua tài khoản chứng khoán tại công ty chứng khoán cung cấp giao dịch trên sàn này. Trước khi đặt lệnh, kiểm tra đúng mã VCB, giá và số lượng; tham khảo hướng dẫn giao dịch của nơi mở tài khoản.

Nâng hạng thị trường

Chính thức · Large
  • OFFICIALFTSE Russell · nguồn · kiểm chứng Tư cách thành viên và nhóm Large, Mid, Small lấy từ thông báo rà soát chính thức.

VCB trong danh sách FTSE Global All Cap 2026

Theo công bố ngày 21/08/2026 của FTSE Russell, lịch đợt đầu được nêu là 21/09/2026. Đây là thông tin theo mốc công bố; kết quả triển khai và dòng vốn thực tế cần đối chiếu riêng. Tác động từ việc vào chỉ số cần được kiểm chứng; đây không phải tín hiệu mua.

An toàn vốn và nguồn huy động

Phân tích vốn và nguồn huy động VCB

Bài nghiên cứu chuyên sâu · Cập nhật 25/08/2026

CAR 11,14% của Vietcombank nên được đọc thế nào?

Vietcombank công bố CAR 11,14% tại 30/06/2026 và cho biết đã áp dụng phương pháp tiêu chuẩn Basel III từ tháng 3/2026. Quan sát này có độ mới và khung rõ hơn nhiều số khác trong bảng. Tuy vậy, tài liệu hỗ trợ cho thấy phạm vi ngân hàng mẹ, nên không xếp hạng trực tiếp với số hợp nhất hoặc số theo Thông tư 41 mà không gắn nhãn.

11,14%
CAR ngân hàng · 30/06/2026 · TT14
+1,69 đ.%
Chênh tăng tín dụng–TGKH · hợp nhất
32,34%
CASA chuẩn hóa · hợp nhất
279,30%
Bao phủ nợ xấu · hợp nhất
Đọc toàn bộ phân tích vốn và nguồn huy động VCB →

Định giá

P/B và cơ sở định giá VCB

Bài nghiên cứu chuyên sâu · Cập nhật 10/09/2026

VCB ở P/B 2 lần: định giá bị nén hay premium đang mất nền?

P/B khoảng 2 lần là snapshot 25–26/08/2026; bình quân 5 năm 3,15 lần được Vietcap ghi tại 25/08/2025, không phải bình quân cập nhật đến tháng 8/2026. Bài phân tích dẫn riêng nguồn giá/BVPS và benchmark lịch sử, rồi đối chiếu với lợi nhuận, NIM, ROE và chất lượng tài sản.

Đọc phân tích P/B và cơ sở định giá VCB →

Sổ luận điểm · Nhận định và lịch sử

Mức giá thị trường trả cho VCB có được chất lượng kinh doanh hỗ trợ?

Đọc căn cứ, điều kiện cần kiểm chứng và lý do giữ hoặc thay đổi nhận định.

Xem ngày định giá và điều kiện hỗ trợ mức P/B của VCB →

Góc nhìn

Bài viết về VCB

Bối cảnh

Khám phá thêm

Thông tin mới liên quan đến luận điểm

Đang theo dõi công bố qua Vietstock

Tình trạng rà soát nhận định của Tùng từ các thông tin này chưa được xác nhận. Kết quả máy không thay đổi kết luận của hồ sơ.

Thu thập công bố tự động đang tạm dừng. Các thông tin đã ghi nhận được giữ lại; hãy mở nguồn gốc để kiểm tra công bố mới.

Công bố gần đây VCB qua Vietstock

Liên kết được ghi nhận từ mục công bố Vietstock, theo nguồn được Vietstock ghi nhận. Ngày bên dưới là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Số liệu và tác động đến luận điểm chưa được duyệt.

Lần kiểm tra nguồn thành công: 12:55:07 13/10/2026. Theo dõi 15 mục đầu do Vietstock trả về, chỉ nhận công bố khớp doanh nghiệp, có tài liệu và được ghi nguồn HOSE/HNX/SSC/VSD/VSDC trong 90 ngày. Có thể chưa đủ mọi công bố; chưa đọc tài liệu.

Xem mục công bố Vietstock

Công bố thông tin VCB

Danh mục tham khảo do Vietstock tổng hợp; nội dung từng tài liệu và tác động tới nhận định chưa được duyệt đầy đủ. Ngày dưới đây là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Tin mới không tự thay đổi nhận định trên trang.

Danh mục gần đây có thể chưa bao phủ mọi công bố. Mở mục công bố thông tin Vietstock.

Thu thập danh mục: 00:15 6/11/26. Đây không phải ngày duyệt nhận định.

RADAR ATC

Nhận Radar ATC mỗi tuần

Tin, dữ liệu và góc nhìn đầu tư được chọn lọc mỗi tuần, kèm nguồn và những điều có thể làm thay đổi nhận định.

Không phải khuyến nghị đầu tư cá nhân hóa.

Không khuyến nghị mua bán. Không cam kết lợi nhuận. Có thể hủy nhận bất cứ lúc nào.

Nội dung mang tính quan sát và phân tích thị trường, không phải khuyến nghị đầu tư. Không cam kết lợi nhuận.