Hai con số dùng phạm vi khác nhau. Tính riêng nợ cho vay khách hàng từ BCTC cho kết quả khoảng 0,61%. Báo cáo SHS trình bày mức 0,98% khi tính thêm khoản đầu tư trái phiếu doanh nghiệp. Cần đọc tỷ lệ bao phủ nợ xấu cùng đúng phạm vi này.
Không ghép tỷ lệ nợ xấu 0,98% với mức bao phủ 279,28% để đánh giá độ an toàn, cũng không nối hai phạm vi thành một chuỗi tăng hoặc giảm. Tôi theo dõi cả nợ cho vay và rủi ro trái phiếu, thay vì chọn phạm vi cho con số đẹp hơn.
LLR của VCB giảm ở quý nào?
Theo phạm vi chỉ gồm cho vay khách hàng trên BCTC hợp nhất, LLR của VCB giảm từ 258,29% cuối năm 2025 xuống 253,36% cuối quý I/2026, rồi tăng lên 279,28% cuối quý II. Nhận định “LLR VCB đang giảm” cần nói rõ đang so hai thời điểm nào và dùng phạm vi nào.
Cho vay khách hàng, hợp nhất · Số dư tỷ đồng; LLR tính từ số gốc triệu đồng trước làm tròn.| Ngày số dư | Dự phòng cho vay | Nợ xấu nhóm 3–5 | LLR | Nguồn |
|---|
| 31/12/2025 | 24.975,7 | 9.669,6 | 258,29% | BCTC · PDF 37 / 38 |
|---|
| 31/03/2026 | 27.535,4 | 10.868,1 | 253,36% | BCTC · PDF 27 / 28 |
|---|
| 30/06/2026 | 29.984,7 | 10.736,5 | 279,28% | BCTC · PDF 37 / 38 |
|---|
LLR = dự phòng cho vay / nợ nhóm 3–5 × 100%. Hai mốc cuối 2025 và tháng 6 lấy từ BCTC bán niên đã soát xét, PDF 37–38; mốc tháng 3 từ BCTC quý I chưa soát xét, PDF 27–28. Không gọi toàn bộ chuỗi là đã soát xét.
Trong quý I, nợ xấu tăng 12,39%, nhanh hơn mức tăng 10,25% của dự phòng nên LLR giảm. Sang quý II, dự phòng tăng 8,90% trong khi nợ xấu giảm 1,21%, giúp LLR tăng trở lại.
Cùng phạm vi cho vay khách hàng tại 30/06/2026, VCB có NPL thấp hơn và LLR cao hơn CTG, BID. Đây là bằng chứng hỗ trợ vị thế tương đối của VCB. Tuy nhiên, so với cuối 2025, nợ xấu của chính VCB vẫn tăng 11,03% và nợ nhóm 2 tăng 64,59%. Tôi vẫn cần theo dõi nguồn trả nợ, tiền thu hồi và nợ chuyển xấu trong các kỳ sau.
BCTC bán niên không ghi nhận sử dụng dự phòng cho vay để xử lý nợ trong sáu tháng đầu năm. Điều này giúp loại trừ riêng nguyên nhân sử dụng dự phòng khi đọc cầu nối số dư; chưa giải thích đầy đủ biến động nợ xấu và không chứng minh mọi khoản giảm nợ xấu đều là tiền thu hồi.
Số gốc và cầu nối dự phòng VCB · Đặt VCB cạnh CTG và BID.