Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Tin mới

Tìm trên Tùng ATC

Phân tích trên trang

Cổ phiếu MBB: Giá, cổ tức và phân tích Ngân hàng Quân đội

MBB là mã cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), giao dịch trên HOSE. Bạn có thể xem giá đóng cửa theo phiên, tra lịch cổ tức và quyền mua, rồi đọc phân tích nguồn vốn, chất lượng tài sản và định giá có nguồn của Tùng ATC.

MBB · Đang đọc: Chọn mục

MBB trong 60 giây · Q2/2026 · Góc nhìn ATC

Cổ phiếu MBB có tiềm năng không?

BCTC hợp nhất soát xét · Dữ liệu đến 30/06/2026. Mốc vốn hóa: phiên 11/09/2026. Kỳ vọng LNTT: cả năm 2026 so với 2025.

MBB có cơ sở để theo dõi tăng trưởng nhờ mở rộng cho vay và khả năng phát triển khách hàng, dịch vụ. Tiềm năng đó phụ thuộc vào nguồn tiền huy động có theo kịp tín dụng và chất lượng khoản vay. Khi đánh giá cơ hội đầu tư, tôi đặt tăng trưởng lợi nhuận cạnh chi phí vốn, dự phòng và lợi ích trên mỗi cổ phiếu sau tăng vốn.

Lưu trên trình duyệt này · Tối đa 6 mã · Không đăng ký email.

Nhận định của Tùng: Đang đối chiếu

Ngày biên tập hồ sơ phản ánh phần nội dung mới nhất trên trang. Ngày dữ liệu, rà soát nguồn, cập nhật luận điểm và nghiên cứu vốn hóa được ghi riêng tại từng phần.

Rủi ro cần đặt cạnh luận điểm

Cho vay tăng nhanh hơn tiền gửi khách hàng, trong khi số dư tiền gửi không kỳ hạn (CASA) giảm và tỷ lệ bao phủ nợ xấu bằng dự phòng (LLR) còn 93,63%. Nếu chi phí vốn hoặc nợ xấu tăng, lợi thế hạn mức tăng trưởng tín dụng được phép có thể mở rộng quy mô nhưng không tạo mức tăng tương ứng cho lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).

CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Chỉ tái tính nền H1 cùng phạm vi; chưa có nguồn Q3 được kiểm chứng để đánh giá việc tiếp diễn.

Kỳ đánh giá: Q3/2026: đánh giá việc tiếp diễn; rà soát lại cuối năm

Xem điều kiện cảnh báo MBB →
Lợi nhuận trước thuế 6T/2026
20.188 tỷ
MBB · BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 →
Tăng trưởng cho vay khách hàng từ đầu năm
+13,24%
Tiền gửi khách hàng tăng 4,61%, chậm hơn tín dụng; CASA đạt 33,62% nhưng số dư CASA giảm 4,51% từ đầu năm.
MBB · BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 →
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) phạm vi công bố · 30/06/2026
1,45%
Tùng ATC · Bộ dữ liệu ngân hàng Q2/2026 →

CASA: tiền gửi không kỳ hạn · NPL: tỷ lệ nợ xấu · LLR: tỷ lệ bao phủ nợ xấu.

Kỳ vọng cần kiểm chứng

MBB mở rộng cho vay và tăng lợi nhuận, nhưng tiền gửi tăng chậm hơn cho vay là điểm cần theo dõi. Lợi nhuận trước thuế (LNTT) hợp nhất 6T/2026 đạt 20.188 tỷ đồng, tăng 27,06%. Tôi kỳ vọng LNTT hợp nhất cả năm tăng 18–20% so với 2025, tương ứng khoảng 40,44–41,12 nghìn tỷ đồng. Đây là kỳ vọng cá nhân, cần được kiểm chứng qua nguồn vốn, dự phòng và lợi ích trên mỗi cổ phần.

MBB — MB Bank: ngân hàng; tăng trưởng, định giá, rủi ro. Minh họa khái quát của Tùng ATC.
Nhận diện MBB và các chủ đề đọc trong hồ sơ. Minh họa khái quát: Tùng ATC. Mở ảnh đầy đủ.

Lịch cổ tức MBB năm 2026 và quyền mua

Lịch đã công bố và kết quả có nguồn được tách theo từng mốc. Các đợt dưới đây vẫn được lưu khi đã qua ngày chốt quyền.

Cổ tức tiền năm 2025 · 1.000 đồng/cp trước thuế

Năm lợi nhuận: 2025 · Năm thực hiện của đợt: 2026.

Ngày đăng ký cuối cùng
10/07/2026Theo lịch đã công bốVSDC · thông báo MBB · đối chiếu 23/09/2026
Ngày không hưởng quyền
Chưa xác minh
Lịch thanh toán tiền
17/07/2026Đã qua lịch thông báo; chưa xác minh thực trảVSDC · thông báo MBB · đối chiếu 23/09/2026

Ngày không hưởng quyền của riêng đợt tiền mặt chưa có nguồn riêng trong hồ sơ này. Ngày 17/07/2026 là lịch thanh toán đã thông báo; chưa xác minh thực nhận tại mọi tài khoản.

Cổ tức cổ phiếu năm 2025 · 100:15

Năm lợi nhuận: 2025 · Năm thực hiện của đợt: 2026. Có 100 cổ phiếu được nhận 15 cổ phiếu mới, trước xử lý phần lẻ.

Ngày đăng ký cuối cùng
12/08/2026Theo lịch đã công bốVSDC · thông báo MBB · đối chiếu 23/09/2026
Ngày không hưởng quyền
11/08/2026Theo lịch đã công bốHOSE · 1656/TB-SGDHCM (bản lưu FireAnt) · đối chiếu 19/10/2026
Ngày đăng ký bổ sung
08/09/2026Có nguồn xác nhận mốc nàyVSDC · thông báo MBB · đối chiếu 23/09/2026VSDC · hồ sơ MBB · đối chiếu 23/09/2026
Ngày niêm yết bổ sung có hiệu lực
28/09/2026Có nguồn xác nhận mốc nàyHOSE · 1968/TB-SGDHCM (bản lưu CafeF) · đối chiếu 19/10/2026
Ngày cổ phiếu mới được giao dịch
06/10/2026Có nguồn xác nhận mốc nàyHOSE · 1968/TB-SGDHCM (bản lưu CafeF) · đối chiếu 19/10/2026

Đã có nguồn ghi nhận tăng đăng ký 1.208.249.986 cổ phiếu. VSDC · thông báo MBB (09/09/2026)VSDC · hồ sơ MBBMốc này không xác nhận cổ phiếu đã được giao dịch.

Thông báo HOSE ngày 29/09/2026 xác nhận 1.208.249.986 cổ phiếu phát hành để trả cổ tức được giao dịch từ 06/10/2026; ngày thay đổi niêm yết có hiệu lực là 28/09/2026. Các mốc này áp dụng cho đợt cổ tức cổ phiếu 100:15.

Quyền mua cho cổ đông hiện hữu · 10:1

Năm thực hiện của đợt: 2026. Có 10 quyền được mua 1 cổ phiếu mới, trước xử lý phần lẻ. Giá mua: 10.000 đồng/cp; đây là quyền mua, không phải cổ tức.

Ngày đăng ký cuối cùng
12/08/2026Theo lịch đã công bốVSDC · thông báo MBB · đối chiếu 23/09/2026
Ngày không hưởng quyền
11/08/2026Theo lịch đã công bốHOSE · 1656/TB-SGDHCM (bản lưu FireAnt) · đối chiếu 19/10/2026
Ngày đăng ký bổ sung
20/10/2026Có nguồn xác nhận mốc nàyVSDC · đăng ký quyền mua MBB · đối chiếu 25/10/2026
Ngày cổ phiếu mới được giao dịch
Chưa xác minh riêng cho đợt quyền mua trong hồ sơ này
Hạn đăng ký mua, nộp tiền
07/09/2026Theo lịch đã công bốVSDC · thông báo MBB · đối chiếu 23/09/2026

Đã có nguồn ghi nhận tăng đăng ký 805.499.990 cổ phiếu. VSDC · đăng ký quyền mua MBBVSDC · tăng đăng ký MBB (21/10/2026)Mốc này không xác nhận cổ phiếu đã được giao dịch.

Báo cáo kết quả chào bán xác nhận số cổ phiếu đã phân phối và ngày kết thúc đợt chào bán. Mốc dự kiến chuyển giao trong quý IV/2026 chưa xác nhận ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu quyền mua. Cần thông báo tương ứng của HOSE để bổ sung trường này.

Hồ sơ VSDC ghi nhận ngày 20/10/2026 tăng thêm 805.499.990 cổ phiếu quyền mua, đưa tổng đăng ký lên 10.068.749.885 cổ phiếu. Thông tin được đăng ngày 21/10/2026; đăng ký bổ sung chưa thay thế thông báo giao dịch của HOSE. VSDC · thông báo tăng đăng ký

Lịch sử cổ tức MBB: năm lợi nhuận khác năm thực hiện

Khi tra cổ tức MBB 2025 hoặc 2026, hãy phân biệt năm tạo lợi nhuận với năm thực hiện quyền. Đây là các đợt gần đây đã đối chiếu, chưa phải toàn bộ lịch sử cổ tức.

Lợi nhuận 2024 · thực hiện 2025
300 đồng/cổ phiếu và 32 cổ phiếu mới cho 100 cổ phiếu. Ngày đăng ký cuối cùng 14/08/2025; lịch tiền mặt 21/08/2025. VSDC · cổ tức FY2024
Lợi nhuận 2025 · thực hiện 2026
1.000 đồng/cổ phiếu; ngày đăng ký cuối cùng 10/07/2026; lịch tiền mặt 17/07/2026. VSDC · cổ tức tiền FY2025
Lợi nhuận 2025 · thực hiện 2026
15 cổ phiếu mới cho 100 cổ phiếu; ngày đăng ký cuối cùng 12/08/2026. Ngày giao dịch ở đợt cổ phiếu phía trên. VSDC · cổ tức cổ phiếu FY2025

1.000 đồng tương ứng 10% trên mệnh giá 10.000 đồng, không phải tỷ suất 10% trên giá bạn mua. Cổ tức cổ phiếu tăng số cổ phiếu theo quyền; quyền mua 10:1 yêu cầu góp thêm tiền. Không cộng các tỷ lệ này thành mức sinh lời được đảm bảo.

Mua khi nào được hưởng quyền và khi nào tài sản về?

Tại sao cổ phiếu MBB giảm mạnh?

Cần xác định phiên đang xem và cách biểu đồ điều chỉnh quyền. Khi có cổ tức cổ phiếu hoặc quyền mua, giá tham chiếu thay đổi cùng số cổ phiếu và khoản tiền phải nộp thêm. Chênh lệch hai giá chưa điều chỉnh không tự cho biết mức lỗ của cổ đông.

Cổ tức cổ phiếu 15% và quyền mua 10:1 của MBB có cùng ngày không hưởng quyền 11/08/2026. Mỗi 100 cổ phiếu đủ quyền được phân bổ 15 cổ phiếu và có quyền mua thêm 10 cổ phiếu. Đối chiếu từng quyền và nguồn HOSE

Ví dụ giả định, không phải giá MBB trước ngày 11/08

Giá trị trước quyền
100 × 25.000 = 2.500.000 đồng
Cổ phiếu cổ tức
15 cổ phiếu
Mua thêm và tiền nộp
10 cổ phiếu × 10.000 = 100.000 đồng
Sau khi thực hiện đủ quyền
125 cổ phiếu

Giá lý thuyết: (25.000 + 10% × 10.000) / 1,25 = 20.800 đồng. 125 × 20.800 = 2.600.000 đồng, bằng giá trị ban đầu cộng 100.000 đồng góp thêm.

Ví dụ bỏ qua biến động thị trường, phí, thuế và làm tròn; không mô phỏng giá tham chiếu chính thức hay ngày cổ phiếu về tài khoản. Đợt tiền mặt tháng 7 có lịch riêng nên không trừ thêm trong ví dụ quyền tháng 8.

Nếu phiên giảm không gắn với điều chỉnh quyền, hãy đối chiếu giá, khối lượng, thị trường, nhóm ngân hàng và công bố MB đúng ngày. Dữ liệu giảm giá đơn lẻ chưa xác định được nguyên nhân.

Cách đọc giá điều chỉnh khi chia cổ tức →

Xem biểu đồ và giá MBB qua các năm

Bạn có thể tra chuỗi giao dịch tại cổng thông tin thị trường của MB. Khi so sánh các năm, hãy kiểm tra chuỗi giá đã điều chỉnh cổ tức và quyền mua hay chưa. Hai biểu đồ dùng cách điều chỉnh khác nhau có thể cho giá lịch sử khác nhau.

Giá đóng cửa giúp xem diễn biến từng phiên. Để đánh giá kết quả đầu tư, cần tính thêm cổ tức, tiền góp khi mua quyền và chi phí; chỉ so sánh hai mức giá có thể bỏ sót các khoản này.

Tra lịch sử và biểu đồ MBB tại MB →

Bắt đầu từ những gì ngân hàng đã tạo ra

Bảng số liệu

Kết quả kinh doanh MBB năm 2025

Thu nhập lãi thuần

Tỷ đồng, làm tròn
51.610

Tổng thu nhập hoạt động

Tỷ đồng, làm tròn
67.693

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ đồng, làm tròn
34.268

Lợi nhuận sau thuế thuộc ngân hàng mẹ

Tỷ đồng, làm tròn
26.779

Nguồn: Báo cáo thường niên MB 2025, trang in 286–287. “Thu nhập lãi thuần” là một thành phần của tổng thu nhập hoạt động; cần giữ đúng tên khi đọc các biểu đồ dùng nhãn chung “doanh thu”.

Sáu tháng đầu 2026 cung cấp thêm bằng chứng để theo dõi. Tổng thu nhập hoạt động đạt khoảng 37.865 tỷ đồng, tăng 16,3%; lợi nhuận trước thuế đạt khoảng 20.188 tỷ đồng, tăng 27,1% so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế thuộc ngân hàng mẹ đạt khoảng 15.745 tỷ đồng. Nguồn và phép tính tăng trưởng: BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét, trang in 9.

Các số liệu này cho thấy hoạt động và lợi nhuận tiếp tục mở rộng trong kỳ đã qua. Để đánh giá tiềm năng phía trước, tôi cần nhìn thêm động lực tạo ra kết quả và khả năng duy trì chúng.

Tôi kỳ vọng gì cho năm 2026?

Tôi kỳ vọng lợi nhuận trước thuế hợp nhất MBB năm 2026 tăng khoảng 18–20% so với 2025. Đây là quan điểm cá nhân của tôi, với điều kiện tăng trưởng hoạt động đi cùng kiểm soát chi phí vốn và dự phòng.

Dùng nền LNTT 2025 chính xác là 34.268,358 tỷ đồng, khoảng kỳ vọng tương ứng 40.436,66–41.122,03 tỷ đồng, tức khoảng 40,44–41,12 nghìn tỷ đồng.

Sau kết quả sáu tháng đầu năm, để đạt khoảng đó, sáu tháng cuối 2026 cần tạo ra khoảng 20,25–20,93 nghìn tỷ đồng LNTT, tăng khoảng 10,2–13,9% so với sáu tháng cuối 2025. Đây là phép tính điều kiện cần từ số liệu đã công bố và kỳ vọng của tôi, chưa phải bằng chứng rằng ngân hàng sẽ đạt được kết quả này.

Cách lượng hóa này giúp tôi theo dõi kỳ vọng qua từng báo cáo tiếp theo: phần lợi nhuận còn phải tạo ra là bao nhiêu, đến từ nguồn nào và phải đánh đổi bằng mức rủi ro nào?

Tăng trưởng cần đi cùng chất lượng

Lợi nhuận MBB tăng nhờ thu nhập, chi phí hay dự phòng?

6T/2026 so với 6T/2025 · Hợp nhất · BCTC soát xét · Đơn vị: tỷ đồng.

Thu nhập hoạt động tăng là phần đóng góp lớn nhất. Chi phí hoạt động tăng làm giảm một phần kết quả; giảm chi phí dự phòng chỉ đóng góp một phần nhỏ.

Lợi nhuận trước thuế tăng 4.298,9 tỷ đồng, tương đương 27,06%.

  1. LNTT 6T/202515.889,3
  2. Thu nhập hoạt động tăng+5.296,1
  3. Chi phí hoạt động tăng−1.067,9
  4. Chi phí dự phòng giảm+70,7
  5. LNTT 6T/202620.188,3

Hàng đầu và hàng cuối là tổng lợi nhuận. Ba hàng ở giữa cho biết từng khoản làm tổng lợi nhuận thay đổi bao nhiêu. Dấu mốc chỉ vị trí kết thúc, không biểu thị thêm giá trị.

Thu nhập hoạt động đóng góp thế nào?

Thu nhập hoạt động tăng từ 32.568,4 lên 37.864,5 tỷ đồng, đóng góp thêm 5.296,1 tỷ vào LNTT. Bên trong phần này, thu nhập lãi thuần tăng 7.742,5 tỷ, còn thu nhập ngoài lãi thuần giảm 2.446,3 tỷ. Đây là hai cấu phần của cùng một khoản thu nhập, không cộng thêm lần nữa vào biểu đồ.

Vì sao chi phí mang dấu trừ?

Chi phí hoạt động tăng từ 8.906,4 lên 9.974,4 tỷ đồng. Phần tăng 1.067,9 tỷ làm giảm mức tăng LNTT tương ứng. Dấu trừ mô tả tác động đến lợi nhuận, không có nghĩa chi phí hoạt động đã giảm.

Giảm dự phòng đóng góp bao nhiêu?

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm từ 7.772,6 xuống 7.701,9 tỷ đồng, đóng góp thêm 70,7 tỷ vào LNTT. Đây là chi phí ghi nhận trong kỳ, không phải số dư quỹ dự phòng cuối kỳ; riêng thay đổi này chưa chứng minh chất lượng tài sản đã tốt lên.

Biểu đồ đối chiếu số liệu kế toán của hai kỳ sáu tháng; chưa chứng minh các nguồn thu sẽ lặp lại hoặc dự báo lợi nhuận cả năm.

Tính từ số gốc triệu đồng, hiển thị tỷ đồng với một chữ số thập phân. Các số đã làm tròn có thể không cộng khớp tuyệt đối.

Xem số gốc và cách tính
Hợp nhất · Đơn vị: triệu đồng · Chi phí là trị tuyệt đối dương
Khoản mục6T/20256T/2026
Thu nhập hoạt động (TOI)32.568.37537.864.520
Chi phí hoạt động8.906.4289.974.361
Lợi nhuận trước dự phòng (PPOP)23.661.94727.890.159
Chi phí dự phòng tín dụng7.772.6317.701.901
Lợi nhuận trước thuế (LNTT)15.889.31620.188.258
Thu nhập lãi thuần (NII)24.064.30131.806.771
Thu nhập ngoài lãi thuần · tự tính8.504.0746.057.749

PPOP = TOI − chi phí hoạt động. LNTT = PPOP − chi phí dự phòng. Thu nhập ngoài lãi thuần = TOI − NII. Thay đổi LNTT = thay đổi TOI − thay đổi chi phí hoạt động − thay đổi chi phí dự phòng. Đẳng thức khớp trên số gốc; không thêm số bù cho nhãn đã làm tròn.

Nguồn: MBB · BCTC hợp nhất soát xét bán niên 2026 · PDF trang 13 / trang in 9 (bản sao 24HMoney). Đối chiếu nguồn: .

Đặt nguồn tăng lợi nhuận cạnh CTG →

Tôi theo dõi chi phí huy động, thu nhập lãi thuần, nguồn thu dịch vụ, nợ cần chú ý, nợ xấu và dự phòng. Nếu chi phí vốn tăng nhanh hoặc khoản vay phát sinh rủi ro, tăng trưởng quy mô có thể không mang lại mức tăng lợi nhuận như kỳ vọng.

Bổ sung nghiên cứu nợ · 05/10/2026 · Q3/2025–Q2/2026

Nợ nhóm 2 của MBB tăng từ 11.837,3 lên 11.989,7 tỷ đồng trong Q2/2026, dù tỷ lệ trên dư nợ giảm. Nợ xấu tuyệt đối và nhóm 5 cũng tăng, nên cần đặt tốc độ mở rộng tín dụng cạnh chất lượng thu hồi và khả năng bổ sung dự phòng. Tôi sẽ theo dõi các biến này cùng lợi nhuận trước dự phòng ở quý tới. LLR sử dụng quỹ cho vay công bố chưa tách hoàn toàn phần margin tại MBS; không so máy móc với một tỷ lệ đã loại phần này ở ngân hàng khác.

Nguồn: BCTC MBB 2026Q1, PDF 31 / 34; BCTC MBB 2026Q2, PDF 53 / 55; BCTC MBB bán niên 2026, PDF 13 / 55 / 14. Đặt trong đối chiếu tám ngân hàng.

Bản đồ luận điểm

Bản đồ luận điểm MBB sau Q2/2026

Câu hỏi trung tâm

MBB có thể duy trì tăng trưởng tín dụng và ROE cao mà không làm suy yếu nguồn vốn, bộ đệm dự phòng và chất lượng tài sản hay không?

Trong bộ dữ liệu chuẩn hóa, MBB dẫn TCB về tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận và ROE; đổi lại NPL cao hơn và LLR dưới 100%. Luận điểm đang mạnh về tốc độ nhưng cần thêm xác nhận về sức bền của huy động và bộ đệm.

Cho vay và tiền gửi MBB tăng khác nhau thế nào?

6T/2026 · Hợp nhất · So với 31/12/2025.

Cho vay khách hàng gộp+13,24%
Tiền gửi khách hàng+4,61%

Chênh lệch 8,63 điểm phần trăm.

Tốc độ tăng cho vay đang cao hơn tốc độ tăng tiền gửi khách hàng.

Đây là chênh lệch tốc độ tăng của hai khoản mục có quy mô gốc khác nhau; không phải số tiền thiếu hụt, LDR theo quy định hoặc bằng chứng ngân hàng mất khả năng thanh khoản.

Đọc thêm cơ cấu nguồn vốn, chi phí vốn và biên lãi trước khi đánh giá khả năng duy trì tăng trưởng.

Vì sao chênh lệch này cần theo dõi?

Tiền gửi khách hàng là một phần nguồn vốn của ngân hàng. Khi cho vay tăng nhanh hơn khoản mục này, cần đọc thêm các nguồn tài trợ khác và chi phí của chúng. Chỉ riêng hai tốc độ tăng chưa xác định được mức độ căng thẳng thanh khoản hoặc tác động tới lợi nhuận.

Xem số liệu và cách tính
Số dư gốc · Đơn vị: triệu đồng
Khoản mục31/12/202530/06/2026Tăng trưởngNguồn
Cho vay khách hàng gộp1.084.019.3701.227.554.477+13,24%PDF 10 / trang in 6
Tiền gửi khách hàng921.368.132963.815.357+4,61%PDF 11 / trang in 7

Tăng trưởng = (số dư cuối kỳ / số dư đầu kỳ − 1) × 100. Chênh lệch = tăng trưởng cho vay − tăng trưởng tiền gửi. Tính từ số gốc, chỉ làm tròn hai chữ số khi hiển thị.

Chênh lệch tốc độ tăng: 8,63 điểm phần trăm; không phải đơn vị số dư.

Nguồn: MBB · Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên năm 2026, PDF 10–11 / trang in 6–7. Đối chiếu nguồn: .

Xem điều kiện nguồn vốn trong luận điểm MBB

Điều đang củng cố

  • Tín dụng tăng 13,24%, LNTT tăng 27,06% và ROE đạt 22,06% trên cùng phương pháp Q2/2026.
  • CASA 33,62% vẫn gần ngang TCB, tạo một nền vốn chi phí thấp đáng kể trong mẫu so sánh.
  • Lợi nhuận tăng nhanh hơn tín dụng cho thấy đòn bẩy hoạt động hiện vẫn hỗ trợ hiệu quả vốn.

Điều đang làm yếu

  • Tiền gửi tăng chậm hơn tín dụng và số dư CASA giảm có thể tạo áp lực lên chi phí vốn trong nửa cuối năm.
  • NPL 1,45% cao hơn TCB, trong khi LLR 93,63% cho thấy bộ đệm chưa trở lại trên 100%.
  • Room tín dụng và tiến độ MBV là lớp kỳ vọng cần bằng chứng chính thức, không thay thế kết quả kinh doanh cốt lõi.

So sánh tại cùng ngày chốt

MBB so với TCB · snapshot Q2/2026

Chốt 30/06/2026
Tăng trưởng tín dụng
13,24%

TCB: 10,39%

Tăng trưởng LNTT
27,06%

TCB: 22,50%

ROE
22,06%

TCB: 16,06%

NPL
1,45%

TCB: 1,08%

LLR
93,63%

TCB: 125,64%

Các chỉ tiêu giữ ngày chốt 30/06/2026. NPL và LLR là snapshot lịch sử, cần đối chiếu đầu vào và phương pháp trước khi xác nhận khả năng so sánh; KPI công bố theo phạm vi riêng được giữ ở lớp riêng.

Tín hiệu xác nhận

  1. 01Tiền gửi và CASA bắt kịp tốc độ tăng dư nợ mà NIM không suy yếu đáng kể.
  2. 02NPL ổn định, LLR trở lại trên 100% và chi phí tín dụng được kiểm soát.
  3. 03ROE duy trì trên 20% sau khi cập nhật đầy đủ tác động của tăng trưởng và MBV.

Tín hiệu phủ định

  1. 01Tăng trưởng kinh tế chậm lại, đồng thời triển vọng lợi nhuận MBB chuyển sang suy giảm. Đây là điều kiện đánh giá lại của tác giả, không phải lệnh bán tự động.

Rà soát tiếp: BCTC Q3/2026 và thông tin chính thức về hạn mức tín dụng

Mở bảng dữ liệu ngân hàng chuẩn hóa →

MBB: số dư tín dụng đi vào nhóm nào?

Dữ kiện hợp nhất: dư nợ nhóm “Hoạt động kinh doanh bất động sản” tại 30/06/2026 là 167.468,3 tỷ đồng, so với 121.188,7 tỷ đồng cuối 2025. Thay đổi số dư: 46.279,5 tỷ đồng; đây không phải lượng giải ngân mới trong kỳ.

Tỷ trọng ngân hàng công bố: 13,64% so với 11,18%. Tổng cho vay khách hàng gồm ký quỹ/ứng trước và dư nợ chi nhánh, ngân hàng con nước ngoài.

Phân bổ số dư chưa chứng minh thu nhập lãi, biên lợi nhuận hay nợ xấu riêng của nhóm này. Cần chất lượng khoản vay, lãi suất, tài sản bảo đảm và lịch thu hồi vốn theo cùng phạm vi để đánh giá tác động đến lợi nhuận và rủi ro. Chưa có đủ dữ liệu đó trong phần trích xuất này.

Nguồn: BCTC bán niên 2026 soát xét · thuyết minh 9.4, trang in 50 / PDF 54 · số gốc triệu đồng · rà soát 04/10/2026.

Định giá cổ phiếu MBB: đọc giá cùng vốn và lợi nhuận

Giá thấp hơn chưa đủ để kết luận MBB rẻ. Với ngân hàng, cần đặt P/B cạnh khả năng sinh lời trên vốn, chất lượng khoản vay và dự phòng; cập nhật số cổ phiếu sau từng đợt tăng vốn.

Quy mô tham chiếu tại phiên 23/10/2026: 19.800 đồng × 10.068.749.885 cổ phiếu = khoảng 199,36 nghìn tỷ đồng. Số cổ phiếu sau đợt chào bán khớp tổng đăng ký VSDC sau cập nhật 20/10/2026. Đây là phép tính quy mô theo mốc nêu trên, không phải giá trị hợp lý hay giá mục tiêu. Nguồn giá MB · Tổng đăng ký VSDC

P/B là giá cổ phiếu chia giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Sau tăng vốn cần dùng vốn thuộc cổ đông ngân hàng mẹ và số cổ phiếu trên cơ sở phù hợp; xử lý cổ tức tiền và tiền thu phát hành đúng kỳ, tránh tính hai lần.

Nghiên cứu tài chính dưới đây dùng H1/2026 đã đối chiếu. Các bội số và vốn hóa tháng 8–9 là tham chiếu lịch sử, không phải định giá tại giá hôm nay. Cần báo cáo kỳ mới và cầu nối biến động vốn trước khi tính P/B mới.

Tham chiếu lịch sử tháng 8–9/2026

Mốc thị trường: kết thúc phiên 11/09/2026. Số liệu kinh doanh: năm 2025 và sáu tháng đầu 2026. Cập nhật nội dung: 13/09/2026.

Tôi nhìn thấy tiềm năng ở MBB từ khả năng tiếp tục mở rộng hoạt động, tạo lợi nhuận và mang lại lợi ích cho cổ đông. Vốn hóa giúp đặt kỳ vọng ấy vào quy mô cụ thể; cơ sở vẫn là hoạt động kinh doanh và những điều kiện cần kiểm chứng.

Với giá 19.750 đồng tại phiên 11/09/2026 và cơ sở 9.263.249.895 cổ phiếu đăng ký do VSDC công bố ngày 09/09/2026, phép tính cho vốn hóa tham chiếu khoảng 182,95 nghìn tỷ đồng. Đây là ước tính trên cơ sở cổ phiếu đăng ký; chưa xác nhận đầy đủ số cổ phiếu lưu hành tại ngày giá. Không tự cộng cổ phiếu quyền mua khi chưa đối chiếu kết quả và hiệu lực phát hành. Nguồn: VietstockFinance, phiên 11/09/2026; VSDC, công bố 09/09/2026.

Bằng chứng định giá · công bố 20/09/2026

Bằng chứng bổ sung cho phép kiểm MBB

Bổ sung bằng chứng H1: LNTT tăng 4.298,9 tỷ đồng; đóng góp từ TOI 5.296,1, chi phí hoạt động -1.067,9, dự phòng 70,7 tỷ đồng. Thu nhập ngoài lãi thuần giảm 2.446,3 tỷ đồng là phần cần tiếp tục kiểm tra, dù NII tăng.

Rủi ro Q2 bổ sung: nợ xấu MBB tăng 1.849,7 tỷ so với Q1; nhóm 2 tăng 152,5 tỷ dù tỷ lệ giảm. LLR cuối Q2 là 93,63%. Đây là bằng chứng theo dõi, chưa chấm các ngưỡng có hiệu lực từ Q3 hay điều kiện cả năm. Đối chiếu nợ và dự phòng bốn quý.

Bổ sung ngày 20/09/2026: so sánh rủi ro TCB–MBB có tách mẫu số margin. Tỷ lệ chuẩn hóa phục vụ nghiên cứu riêng, không ghi đè tỷ lệ hoặc ngưỡng đánh giá MBB đã duyệt.

Nguồn vốn cần đọc cùng kỳ: tiền gửi không kỳ hạn MBB phục hồi 31.670,8 tỷ trong Q2, song vẫn thấp hơn cuối 2025 15.307,6 tỷ. Tỷ trọng nguồn từ TCTD/giấy tờ có giá trong ba cấu phần tăng; đây là bằng chứng theo dõi cơ cấu, không thay thế phép kiểm chênh lệch tăng trưởng tín dụng–tiền gửi đã duyệt. Xem chuỗi nguồn vốn và giới hạn.

Bằng chứng này giải thích kết quả H1, chưa chấm đạt điều kiện FY2026. Giữ riêng kỳ vọng 18–20%, ngưỡng xác nhận từ 20% và các điều kiện tài sản/nguồn vốn đang được duyệt.

Quy tắc tác giả đã duyệt ngày 15/09/2026: Luận điểm chỉ bị xem là vô hiệu khi LNTT hợp nhất tăng dưới 15% trong hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT hợp nhất cả năm giảm so với năm trước, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt.

Bảng P/B giá 14/09 dưới đây giữ tham chiếu và hai kịch bản của lần đối chiếu 20/09, khi kết quả quyền mua MBB chưa được xác minh. Kết quả công bố sau đó được cập nhật riêng phía trên. Chưa dùng phần bổ sung này để kết luận cổ phiếu rẻ hơn hoặc thay trạng thái luận điểm.

P/B tham chiếu cùng giá 14/09/2026 · cơ sở và phép tính

P/B = giá × số cổ phiếu / vốn thuộc cổ đông mẹ. Dùng BCTC H1 đã soát xét; không cần BCTC hoặc vốn bình quân đúng ngày giá. Đối chiếu hồi cứu ngày 20/09, chưa phải bộ dữ liệu biết tại 14/09 để backtest.

MBB: 1,29× pro formaKịch bản chưa ghi nhận cổ phiếu/tiền quyền mua.Giá 14/09: 19.700 đồng.1,33× nếu quyền mua phát hành đủ, thu đủ tiền gộp. Hai kịch bản, chưa phải P/B thực tế tại D. Vốn mẹ H1 149.337,0 tỷ; điều chỉnh cổ tức tiền −8.055,0 tỷ; vốn tham chiếu 141.282,0 tỷ. Mẫu số 9.263.249.895 cổ phiếu; BVPS tham chiếu 15.252 đồng. Giá MBB, dòng 14/09 · BCTC H1 MBB.

MBB/CTG điều chỉnh nghĩa vụ cổ tức tiền sau H1 theo thông báo; không sửa vốn H1 gốc hay xác nhận tiền thực chi. TCB đã ghi cổ tức trong H1 nên không trừ lại. Chưa cộng lợi nhuận Q3. Kịch bản MBB phát hành đủ cộng đồng thời 805.499.990 cổ phiếu và 8.054,9999 tỷ tiền gộp, chưa trừ phí; không thay báo cáo kết quả chào bán.

Số cổ phiếu dùng theo mốc công bố nêu trong phần vốn. Chưa chốt P/B thực tế tại D; không suy ra khoảng giá trị hợp lý hay xếp hạng rẻ/đắt. Lịch sử và ngưỡng đã duyệt giữ nguyên.

Đối chiếu lợi nhuận quý, chi phí và ROE

Phép kiểm theo quý mới: LNTT MBB Q2/2026 tăng 40,74% so với Q2/2025, nhưng đây vẫn là một quý. So với Q1/2026, thu nhập tăng bù được chi phí hoạt động và dự phòng cùng tăng. Không dùng kết quả Q2 để đánh dấu điều kiện cả năm đã đạt. BCTC MBB Q2/2026, PDF 6.

Phép kiểm chi phí mới: NII MBB Q2 tăng 1.980,5 tỷ so với Q1 dù chi phí lãi và tương tự tăng 3.044,2 tỷ. Proxy chi phí nguồn vốn tăng từ 4,00% lên 4,70%. Đối chiếu chi phí, mẫu số và cầu nối NII.

Bổ sung ngày 20/09/2026: NIM proxy MBB tăng 3,80% → 4,15% khi tính từ NII và bình quân tài sản chọn lọc đầu–cuối quý. Kết quả hỗ trợ kiểm tra nhịp Q2, chưa chứng minh biên lãi bền vững hay điều kiện FY đã đạt. Đối chiếu cùng phương pháp với TCB và xem giới hạn mẫu số.

Bổ sung ROE: MBB tăng từ 21,49% lên 22,47% quy năm trong Q2; NPATMI tăng 9,49%, nhanh hơn vốn mẹ bình quân tăng 4,72%. Cầu nối vốn H1 tách riêng phần công ty con tăng vốn thuộc NCI; cổ tức trả tháng 7 không được trừ ngược vào mẫu số 30/06. Xem ROE bốn quý và biến động vốn. ROE quý quy năm không chấm thay ngưỡng tăng trưởng lợi nhuận FY đã duyệt.

Bằng chứng ba năm kiểm toán: ROE MBB FY2023 → FY2025 là 24,51% → 22,09% → 21,57%. Riêng 2025, MBB tăng NPATMI 18,31%, trong khi vốn mẹ bình quân hai đầu năm tăng 21,18%; ROE giảm 22,09% → 21,57%. Lợi nhuận tuyệt đối tăng chưa đủ xác nhận hiệu quả trên vốn tăng. Đọc ROE năm MBB–CTG và cầu nối lợi nhuận. Có thể đối chiếu thêm TCB cùng ba năm và phương pháp. Giữ kỳ vọng, ngưỡng và trạng thái FY2026; chưa dùng ba năm quá khứ để chấm điều kiện tương lai.

Phép kiểm 12 tháng bổ sung: MBB có NPATMI 30.078,2 tỷ và ROE TTM xấp xỉ 22,16% đến Q2/2026. Đây là lợi nhuận trên vốn của một cửa sổ đã qua, khác chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận FY và chưa chứng minh độ bền nhiều năm. Đối chiếu bốn quý, mẫu số vốn và phiên bản báo cáo; giữ các ngưỡng và trạng thái tác giả đã duyệt.

Đối chiếu ROE cùng cơ sở với TCB: MBB Q2 22,47% và TCB 16,51% quy năm. Cần đọc lịch cổ tức và biến động NCI trước khi diễn giải chênh lệch; phép so sánh chưa xác nhận lợi thế bền vững hoặc điều kiện FY. Kiểm tra tử số lợi nhuận và nền vốn TCB–MBB.

Đối chiếu cổ phiếu, cổ tức và vốn mẹ

Kết quả cổ tức cổ phiếu 2026: MBB báo cáo 9.263.249.895 cổ phiếu lưu hành tại 12/08; số đăng ký VSDC ngày 08/09 khớp cùng đợt. Ngày công bố nêu trên báo cáo là 18/08, sau snapshot lịch sử 13/08. Trong bảng lịch sử chốt trước kết quả chào bán, chưa cộng 805.499.990 cổ phiếu quyền mua dự kiến hoặc giả định tiền chào bán đã vào vốn mẹ. Lịch cổ tức tiền 1.000 đồng/cổ phiếu nằm sau H1; giữ số vốn H1 đã đối chiếu. Xem trạng thái nguồn và các mốc còn thiếu. Chưa dùng các sự kiện này để nâng đánh giá ROE hay xác nhận FY2026.

Khác biệt thời điểm cổ tức TCB–MBB: TCB đã ghi cổ tức trong vốn H1, trong khi lịch cổ tức tiền MBB nằm sau 30/06. Không trừ tiền cổ tức thêm lần nữa hoặc coi tổng tăng vốn hợp nhất là tiền vào vốn mẹ. Đối chiếu vốn, NCI và trạng thái phát hành TCB–MBB trước khi giải thích ROE/P/B. Ngưỡng và lịch sử MBB giữ nguyên.

Bằng chứng vốn FY2025: hai đợt cổ tức cổ phiếu MBB cộng 2.748.675.857 cổ phiếu, chuyển lợi nhuận giữ lại sang vốn điều lệ. Phần công ty con tăng vốn bằng tiền thuộc NCI; không gán toàn bộ tăng vốn điều lệ cho tiền mới vào mẫu số ROE cổ đông mẹ. Đối chiếu vốn và lịch cổ tức MBB–CTG. Bằng chứng bổ sung chưa chấm điều kiện FY2026.

Bản bổ sung công bố ngày 20/09/2026; không đổi trạng thái luận điểm, người duyệt, ngày mở hoặc mốc kiểm tra cũ. Câu hỏi kỳ tiếp: thu nhập ngoài lãi có phục hồi, và NII/PPOP có chuyển thành lợi nhuận sau dự phòng khi nguồn vốn thay đổi?

BCTC MBB soát xét H1/2026 · PDF trang 13

MBB tăng trưởng: cần kiểm chứng gì trước khi đánh giá mức giá?

Lợi nhuận ngân hàng tăng chưa đủ để kết luận cổ phiếu rẻ hoặc giá sẽ tăng. Trước hết, cần đối chiếu phần lợi nhuận thuộc cổ đông với số cổ phiếu và quyền phát sinh. Vốn hóa ở trên vẫn là tham chiếu theo cổ phiếu đăng ký; các bội số trong phần dữ liệu lịch sử không phải định giá tại ngày bạn đang đọc.

Với ngân hàng, bước tiếp theo là đặt P/B cùng ROE, chất lượng tài sản và dự phòng trên cơ sở phù hợp. Khi giá hoặc dữ liệu mới thay đổi, hãy tính lại và kiểm tra luận điểm trước khi liên hệ với tỷ trọng của mình. Hồ sơ này minh họa quy trình kiểm chứng; ví dụ EPS/P/E trong bài giải thích là giả định, không phải diễn biến giá thực tế hay dự phóng của MBB.

Ở góc độ cổ đông, còn cần nhìn lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu. Cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành quyền mua có bản chất khác nhau: một hình thức phân bổ lại vốn đã có; một hình thức huy động thêm tiền từ cổ đông. VSDC công bố MBB thực hiện cổ tức cổ phiếu 15% và quyền mua theo tỷ lệ 10:1, giá phát hành 10.000 đồng/cổ phiếu. Nguồn: VSDC về quyền cổ đông.

Do đó, lợi nhuận toàn ngân hàng tăng không mặc nhiên khiến EPS tăng cùng tỷ lệ. Tôi quan tâm việc ngân hàng sử dụng vốn bổ sung hiệu quả ra sao và tăng trưởng đó chuyển thành lợi ích cho mỗi cổ phần như thế nào.

Bằng chứng & điều kiện kiểm chứng

Nhận định của Tùng: Đang đối chiếuRà soát: Sắp đến mốc xem lại

Chịu trách nhiệm: Tùng ATC · Cập nhật nhận định ngày 07/10/2026

Rà soát tiếp: 15/11/2026

Dữ kiện có nguồn

Giả định còn cần kiểm chứng

  • Kịch bản tăng trưởng tín dụng trên 20% đang chờ room thực tế và số liệu cuối năm xác nhận.

Ma trận điều kiện kiểm chứng

Xác nhận: 0 đã xác nhận · 4 chưa có kết quả đánh giá

Cảnh báo: 0 đã kích hoạt · 1 chưa có kết quả đánh giá

Vô hiệu: 0 đã vi phạm · 1 chưa có kết quả đánh giá

Xem điều kiện kiểm chứng MBB →

Giới hạn cần đọc cùng dữ liệu

  • Trạng thái luận điểm do tác giả đánh giá; số điều kiện đạt không tự xác nhận toàn bộ luận điểm.
  • Nguồn danh mục hoặc snapshot lịch sử cần đối chiếu đúng tài liệu, thời điểm và phạm vi; không phải dữ liệu thời gian thực.
Sổ nguồn và phương pháp (5 nguồn)
LNTT 6T/2026 · 6T/2026
BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.
Tăng trưởng cho vay khách hàng · 6T/2026
BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.
Tăng trưởng tiền gửi và CASA · 6T/2026
BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.
NPL và bao phủ nợ xấu · Q2/2026
So sánh 10 ngân hàng core trên cùng phương pháp; dùng cho peer context, không thay thế BCTC gốc.
Định giá tại ngày mở · 13/08/2026 11:46
Giá 20.500 đồng; P/E 6,85x; P/B 1,38x; BVPS 14.832 đồng; ROE 21,20%.
  • BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBB

    MB Bank · 6T/2026; số dư tại 30/06/2026 và 31/12/2025 · Nguồn sơ cấp · Đã đối chiếu trong hồ sơ

    Vị trí: Trang PDF 10 (trang in 6): cho vay khách hàng; PDF 11 (trang in 7): tiền gửi và vốn chủ; PDF 13 (trang in 9): kết quả kinh doanh 6 tháng.

    BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.

    Mở BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBB
  • Tùng ATC — Báo cáo ngành ngân hàng Q2/2026

    Tùng ATC · Q2/2026 và 6T/2026 · Theo phân loại hồ sơ nguồn · Đã đối chiếu trong hồ sơ

    Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.

    So sánh 10 ngân hàng core trên cùng phương pháp; dùng cho peer context, không thay thế BCTC gốc.

    Mở Tùng ATC — Báo cáo ngành ngân hàng Q2/2026
  • Ảnh chụp chỉ số cơ bản MBB trên VNDIRECT

    VNDIRECT · 13/08/2026 11:46 ICT · Snapshot thị trường · Đã đối chiếu trong hồ sơ

    Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.

    Giá 20.500 đồng; P/E 6,85x; P/B 1,38x; BVPS 14.832 đồng; ROE 21,20%.

    Mở Ảnh chụp chỉ số cơ bản MBB trên VNDIRECT
  • MB — MBV kiện toàn sau chuyển giao bắt buộc

    MB Bank · Q4/2024–2026 · Nguồn sơ cấp · Đã đối chiếu trong hồ sơ

    Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.

    Xác nhận OceanBank đổi tên thành MBV và là thành viên MB Group; không xác nhận room tín dụng cụ thể năm 2026.

    Mở MB — MBV kiện toàn sau chuyển giao bắt buộc
  • MB — Hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2026

    MB Bank · FY2026 · Nguồn sơ cấp · Đã đối chiếu trong hồ sơ

    Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.

    Mục tiêu nội bộ tăng tín dụng và huy động 40%, CASA 35%, NPL dưới 1%; không đồng nhất với room NHNN đã cấp.

    Mở MB — Hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2026

Tiếp tục nghiên cứu

Từ kỳ vọng đến điều kiện kiểm chứng

Đã hiểu:
Các động lực tăng trưởng phải đi cùng nguồn vốn, chất lượng tài sản và lợi ích trên mỗi cổ phần.
Chưa thể kết luận:
Kỳ vọng LNTT hợp nhất cả năm 2026 tăng 18–20% so với 2025 là quan điểm tác giả, chưa phải kết quả đã được xác nhận.
Đọc tiếp để:
Đối chiếu BCTC hợp nhất cả năm với ma trận xác nhận, cảnh báo, suy yếu và vô hiệu; số giữa năm chỉ giúp theo dõi tiến độ.
  1. Bước tiếp theoKiểm chứng luận điểm MBB

Khi nào tôi đánh giá lại kỳ vọng?

Tôi sẽ đánh giá lại sức hấp dẫn của MBB khi tăng trưởng kinh tế chậm lại, đồng thời triển vọng lợi nhuận ngân hàng chuyển sang suy giảm. Lợi nhuận suy giảm khác với trường hợp lợi nhuận vẫn tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn.

Đó là điều kiện đánh giá lại luận điểm, không phải lệnh bán tự động. Với tôi, MBB là một trường hợp có tiềm năng đáng theo dõi vì những cơ sở kinh doanh nêu trên. Sức thuyết phục của kỳ vọng sẽ phụ thuộc vào kết quả thực tế, chất lượng tài sản và lợi ích tạo ra cho cổ đông.

Điều gì làm thay đổi luận điểm?

LNTT hợp nhất cả năm tăng dưới 15% là tín hiệu suy yếu cần đánh giá lại. Luận điểm chỉ vô hiệu khi suy yếu hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT cả năm giảm, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt; không phải lệnh bán tự động.

Mốc kiểm chứng tiếp theo

BCTC Q3/2026: tăng trưởng tín dụng và tiền gửi, CASA, NIM, nợ nhóm 2, NPL, LLR; đồng thời đối chiếu room được cấp và tiến độ tái cấu trúc MBV.

Cơ sở kỳ vọng: kinh tế, MBV và cổ đông

Ba cơ sở cho kỳ vọng của tôi

Trước hết là kỳ vọng kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng, kéo theo nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và đầu tư. Trong kịch bản đó, tôi cho rằng MBB có cơ hội mở rộng khách hàng và dịch vụ. Cơ hội chỉ chuyển thành kết quả khi ngân hàng có nguồn vốn phù hợp, lựa chọn khoản vay tốt và giữ được hiệu quả hoạt động.

Tiếp theo là dư địa sau khi tham gia tái cơ cấu ngân hàng. MBB nhận chuyển giao bắt buộc OceanBank ngày 17/10/2024. Tôi kỳ vọng quá trình này hỗ trợ khả năng phát triển dài hạn, nhưng cần theo dõi kết quả thực tế và những điều kiện áp dụng cho ngân hàng. Nguồn xác nhận sự kiện: Tạp chí Ngân hàng.

Khi đọc số liệu, cũng cần lưu ý BCTC 2025 của MB nêu rõ không hợp nhất MBV, tên mới của OceanBank, vào báo cáo hợp nhất. Vì vậy, không thể cộng cơ học quy mô MBV vào các chỉ tiêu MBB đang sử dụng. Nguồn: Báo cáo thường niên MB 2025, thuyết minh 3.4.

Cơ sở thứ ba là sự đồng hành của cổ đông. Ngày 26/08/2026, Viettel đã thực hiện quyền mua tương ứng 118.424.946 cổ phiếu, với giá trị hơn 1.184 tỷ đồng. Tôi xem đây là bằng chứng cụ thể về việc cổ đông tham gia bổ sung vốn trong đợt phát hành này. Kỳ vọng rộng hơn về hệ sinh thái cần được kiểm chứng bằng khách hàng, dịch vụ và hiệu quả kinh doanh. Nguồn: Báo cáo kết quả giao dịch Viettel, trang 3–4.

Dữ liệu ngân hàng Q2 và tham chiếu thị trường cũ ngày 13/08

Tôi nhìn thấy tiềm năng ở MBB từ khả năng mở rộng hoạt động và tạo lợi nhuận. Vốn hóa tham chiếu khoảng 182,95 nghìn tỷ đồng tại phiên 11/09/2026 dùng cơ sở cổ phiếu đăng ký; kỳ vọng cần được kiểm chứng bằng chất lượng kinh doanh và lợi ích cho cổ đông.

Điểm dễ bỏ sót: Thị trường có thể tập trung vào room tín dụng và ROE trên 20%, nhưng khoảng cách giữa tín dụng tăng 13,24% và tiền gửi chỉ tăng 4,61% mới là biến quyết định NIM, chi phí vốn và chất lượng tăng trưởng trong nửa cuối năm.

Đọc đúng hai cơ sở ROE

ROE trailing 21,2% thuộc ảnh chụp thị trường cũ tại 11:46 13/08/2026. ROE trong bản đồ luận điểm thuộc bộ dữ liệu chuẩn hóa từ BCTC, chốt 30/06/2026. Hai số dùng cơ sở khác nhau; chênh lệch này không thể hiện ROE tăng qua thời gian.

Đối chiếu nguồn và phương pháp ROE →

Cơ sở phân tích

Phân tích bởi Tùng ATC

Ngày rà soát
Rà soát 15/09/2026
Kỳ dữ liệu
Dữ liệu đến 30/06/2026
Số nguồn công khai
2 nguồn công khai

Luận điểm chính

MBB mở rộng cho vay và tăng lợi nhuận, nhưng tiền gửi tăng chậm hơn cho vay là điểm cần theo dõi.

Dữ kiện
20.188 tỷ — Lợi nhuận trước thuế 6T/2026
Nhận định
Thị trường có thể tập trung vào room tín dụng và ROE trên 20%, nhưng khoảng cách giữa tín dụng tăng 13,24% và tiền gửi chỉ tăng 4,61% mới là biến quyết định NIM, chi phí vốn và chất lượng tăng trưởng trong nửa cuối năm.
Rủi ro
Cho vay tăng nhanh hơn tiền gửi khách hàng, trong khi số dư CASA giảm và LLR còn 93,63%. Nếu chi phí vốn hoặc nợ xấu tăng, lợi thế room tín dụng có thể mở rộng quy mô nhưng không tạo mức tăng tương ứng cho ROE.

Điều kiện luận điểm saiLNTT hợp nhất cả năm tăng dưới 15% là tín hiệu suy yếu cần đánh giá lại. Luận điểm chỉ vô hiệu khi suy yếu hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT cả năm giảm, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt; không phải lệnh bán tự động.

Nguồn chính: Mở trang công bố báo cáo tài chính của MB

Tham chiếu lịch sử · Q2/2026 và ngày 13/08

Tài chính chốt 30/06/2026 · Định giá chốt 11:46 13/08/2026

CASA
33,62%
Bao phủ nợ xấu
93,63%
P/B snapshot
1,38 lần
P/E snapshot
6,85 lần

Số tài chính lấy từ BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026. ROE và bội số định giá là snapshot VNDIRECT do người dùng cung cấp tại thời điểm ghi trên ảnh, không phải dữ liệu thời gian thực; không dùng số cổ phiếu lưu hành trong snapshot khi chưa đối chiếu hoàn tất các đợt tăng vốn.

Đối chiếu bộ dữ liệu ngành ngân hàng Q2/2026 →

Cập nhật phân tích · 07/10/2026

Sổ luận điểm · Nhận định và lịch sử

Vì sao Tùng vẫn giữ nhận định MBB sau lần rà soát?

Đọc căn cứ, điều kiện cần kiểm chứng và lý do giữ hoặc thay đổi nhận định. Rà soát nhận định: 07/10/2026.

Xem điều kiện nguồn vốn cần kiểm chứng ở MBB →

Khung theo dõi

Cách đọc luận điểm MBB sau Q2/2026

MBB có tăng trưởng và hiệu quả thuộc nhóm cao, nhưng quy mô tín dụng chỉ tạo giá trị khi nguồn vốn theo kịp và chi phí rủi ro không tăng mạnh. Luận điểm vì vậy được đặt trên bốn trục: chất lượng lợi nhuận, room tín dụng, nền huy động và bộ đệm tài sản; MBV cùng quan hệ chiến lược với Viettel là lớp tùy chọn tăng trưởng, không phải bảo chứng tự động.

Lợi nhuận tăng nhanh hơn kế hoạch

LNTT hợp nhất 6T/2026 tăng 27,06%, riêng Q2 tăng 40,74%. Cần tách phần tăng đến từ NII, chi phí hoạt động và dự phòng để xác định tốc độ nào có thể lặp lại, thay vì ngoại suy cơ học một quý thuận lợi cho cả năm.

Room tín dụng và lợi thế sau chuyển giao MBV

Tín dụng tăng 13,24% từ đầu năm tạo cơ sở cho kịch bản cả năm trên 20%. Việc nhận chuyển giao OceanBank cuối năm 2024 hỗ trợ kỳ vọng MBB có dư địa tăng trưởng cao hơn, nhưng hạn mức thực tế vẫn phụ thuộc quyết định của NHNN và khả năng đáp ứng các mục tiêu an toàn, lãi suất.

CASA, huy động và chi phí vốn

CASA 33,62% vẫn thuộc nhóm cao, song số dư tiền gửi không kỳ hạn giảm 4,51% và tiền gửi khách hàng chỉ tăng 4,61%, thấp hơn đáng kể mức tăng tín dụng. Khoảng cách này cần được theo dõi cùng LDR, phát hành giấy tờ có giá và chi phí vốn trong nửa cuối năm.

NPL, LLR và chất lượng tăng trưởng

NPL ở mức 1,45% trong khi LLR là 93,63%. Khả năng duy trì lợi nhuận cần được kiểm chứng qua nợ nhóm 2, nợ xấu mới hình thành, chi phí dự phòng và hiệu quả sử dụng vốn; quy mô tăng chỉ có ý nghĩa khi đi cùng chất lượng tài sản.

Số liệu, bằng chứng và nguồn tham chiếu được trình bày trong hồ sơ luận điểm MBB.

Góc nhìn

Bài viết về MBB

Báo cáo liên quan

Tài liệu bổ trợ cho MBB

  • Dữ liệu ngân hàng theo kỳ

    Đối chiếu MBB và các ngân hàng cùng mẫu theo tăng trưởng, hiệu quả vốn và chất lượng tài sản.

    Đã xuất bản
    Mở báo cáo →
  • MBB được lợi gì từ room tín dụng và MBV?

    Tách dữ kiện Q2 khỏi kỳ vọng room, rồi kiểm tra huy động, CASA, NIM, chất lượng tài sản và chi phí tái cấu trúc MBV.

    Đã xuất bản
    Mở báo cáo →
  • 10 ngân hàng: Lợi nhuận 6T/2026 và định giá

    So sánh lợi nhuận, tín dụng, NPL, LLR, ROE và định giá của 10 ngân hàng core trên cùng phương pháp.

    Đã xuất bản
    Mở báo cáo →
  • TCB và MBB: hai mô hình tăng trưởng ngân hàng

    So sánh lợi thế CASA và bộ đệm của TCB với room tín dụng, ROE và hệ sinh thái MB Group của MBB.

    Đã xuất bản
    Mở báo cáo →

Bối cảnh

Khám phá thêm

Hỏi đáp có dữ liệu

Những câu hỏi cần trả lời về cổ phiếu MBB

1 cổ phiếu MBB bao nhiêu tiền?

Một cổ phiếu MBB có giá đóng cửa 19.500 đồng tại phiên 05/11/2026. Theo mức giá đó, 100 cổ phiếu có giá trị 1.950.000 đồng, chưa gồm phí. Giá khớp lệnh lúc mua có thể khác; xem ngày phiên và nguồn tại ô giá đầu trang. Xem giá MBB và giá trị 100 cổ phiếu

MBB bao giờ trả cổ tức 2026?

Đợt tiền mặt từ lợi nhuận 2025 có lịch thanh toán 17/07/2026. Cổ phiếu cổ tức 15% có ngày giao dịch theo thông báo HOSE là 06/10/2026. Đợt quyền mua 10:1 đã có mốc đăng ký bổ sung 20/10/2026; ngày giao dịch cần thông báo riêng tương ứng.

Nguồn: Xem tỷ lệ, mốc ngày và nguồn

Khi nào cổ phiếu MBB từ đợt cổ tức 100:15 được giao dịch?

Theo thông báo HOSE, ngày giao dịch của cổ phiếu bổ sung thuộc đợt cổ tức 100:15 là 06/10/2026. Ngày này không áp dụng cho cổ phiếu mua thêm từ đợt quyền mua 10:1 và không cam kết thời điểm hạch toán tại từng công ty chứng khoán.

Nguồn: Xem chi tiết từng đợt · HOSE · 1968/TB-SGDHCM (bản lưu CafeF)

Tại sao cổ phiếu MBB giảm mạnh?

Cần xác định đúng phiên và kiểm tra giá đã được điều chỉnh do quyền cổ đông hay chưa, sau đó đối chiếu diễn biến thị trường, nhóm ngân hàng và công bố của MB. Một mức giảm giá riêng lẻ chưa đủ xác định nguyên nhân hoặc kết luận luận điểm đầu tư đã thay đổi.

Nguồn: Xem ví dụ điều chỉnh giá và cách kiểm tra

Cách mua cổ phiếu MBB?

Bạn mua MBB qua tài khoản chứng khoán có quyền giao dịch cổ phiếu trên HOSE. Tìm đúng mã MBB, chọn khối lượng và mức giá, kiểm tra tổng tiền cùng phí rồi xác nhận lệnh theo hướng dẫn của công ty chứng khoán. Đặt lệnh chưa đồng nghĩa đã khớp. Mua trên sàn khác với đăng ký quyền mua 10:1 năm 2026: đợt đó đã qua hạn đăng ký, nộp tiền dành cho cổ đông hiện hữu. Giá phát hành 10.000 đồng không phải giá có thể mua trên sàn hôm nay.

Nguồn: Cách mua cổ phiếu và kiểm tra lệnh · Lịch quyền mua MBB

Lợi nhuận MBB Q2 và 6 tháng đầu năm 2026 đạt bao nhiêu?

Dữ liệu chốt 30/06/2026

LNTT hợp nhất Q2/2026 đạt 10.559,9 tỷ đồng, tăng 40,74% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng, LNTT đạt 20.188,3 tỷ đồng, tăng 27,06%; đây là tốc độ cao nhưng cần đọc cùng NII, dự phòng và nền so sánh.

Fact
Thu nhập lãi thuần 6T đạt 31.806,8 tỷ đồng, tăng 32,17%; chi phí dự phòng tín dụng giảm 0,91% còn 7.701,9 tỷ đồng.
Diễn giải
NII tăng nhanh và dự phòng không tăng tạo đòn bẩy cho lợi nhuận. Tốc độ này bền hơn nếu NIM ổn định và chi phí tín dụng không bật lên sau giai đoạn mở rộng dư nợ.
Cần theo dõi
NII, NIM, PPOP, chi phí tín dụng và LNTT trong Q3–Q4/2026.

Nguồn: MB · Báo cáo tài chính

Tăng trưởng tín dụng MBB năm 2026 có thể vượt 20% không?

Dữ liệu chốt 30/06/2026

Có cơ sở để xây dựng kịch bản trên 20%, vì cho vay khách hàng đã tăng 13,24% sau 6 tháng và MB đặt mục tiêu tăng trưởng cao. Tuy nhiên, đây là giả thuyết đầu tư chứ chưa phải hạn mức cả năm đã được NHNN xác nhận công khai.

Fact
Cho vay khách hàng đạt 1.227.554 tỷ đồng, tăng 13,24% từ đầu năm. Tại hội nghị triển khai nhiệm vụ 2026, MB nêu mục tiêu nội bộ tăng tín dụng và huy động vốn 40%.
Diễn giải
Mục tiêu nội bộ thể hiện năng lực và tham vọng, còn tăng trưởng thực tế phụ thuộc room NHNN, nhu cầu tín dụng, khả năng huy động và tiêu chuẩn an toàn. Không đồng nhất mục tiêu 40% với room đã được cấp.
Cần theo dõi
Thông báo room bổ sung, dư nợ cuối Q3, tăng trưởng huy động, NIM và CAR.

Nguồn: MB · Mục tiêu kinh doanh năm 2026 · MB · Báo cáo tài chính

Việc nhận chuyển giao OceanBank tạo lợi thế gì cho MBB?

Dữ liệu chốt 13/08/2026

MBB nhận chuyển giao bắt buộc OceanBank cuối năm 2024; ngân hàng này sau đó đổi tên thành MBV và trở thành thành viên MB Group. Thương vụ có thể mở rộng tệp khách hàng và tạo cơ sở cho cơ chế hỗ trợ tăng trưởng, nhưng đồng thời mang nghĩa vụ tái cấu trúc cần theo dõi riêng.

Fact
OceanBank đổi tên thành Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại, tên thương mại MBV, theo quyết định ngày 05/12/2024 và hoạt động với tên mới từ 18/12/2024.
Diễn giải
MBV mở ra cơ hội cần kiểm chứng bằng kết quả tái cấu trúc. BCTC 2025 của MB nêu không hợp nhất MBV; không cộng cơ học quy mô hoặc lợi nhuận MBV vào các chỉ tiêu hợp nhất MBB đang sử dụng.
Cần theo dõi
Lỗ lũy kế, vốn chủ sở hữu, tăng trưởng khách hàng, chất lượng tài sản và đóng góp lợi nhuận của MBV.

Nguồn: MB · MBV kiện toàn sau chuyển giao · MB · BCTN 2025, thuyết minh 3.4

CASA của MBB cuối Q2/2026 là bao nhiêu?

Dữ liệu chốt 30/06/2026

CASA được tính từ tiền gửi không kỳ hạn trên tiền gửi khách hàng đạt 33,62% tại 30/06/2026. Tỷ lệ vẫn cao, nhưng số dư tiền gửi không kỳ hạn giảm 4,51% so với đầu năm nên cần tránh kết luận chỉ dựa vào thứ hạng.

Fact
Tiền gửi không kỳ hạn đạt 324.045 tỷ đồng; tiền gửi khách hàng đạt 963.815 tỷ đồng, tăng 4,61% từ đầu năm.
Diễn giải
CASA cao hỗ trợ chi phí vốn, nhưng chênh lệch giữa tín dụng tăng 13,24% và tiền gửi tăng 4,61% có thể làm ngân hàng phụ thuộc hơn vào nguồn vốn thay thế nếu kéo dài.
Cần theo dõi
Số dư CASA, chi phí vốn, giấy tờ có giá, LDR và NIM trong Q3/2026.

Nguồn: MB · Báo cáo tài chính

Chất lượng tài sản MBB Q2/2026 có đáng lo không?

Dữ liệu chốt 30/06/2026

NPL 1,45% chưa phải mức cao trong nhóm ngân hàng niêm yết, nhưng LLR 93,63% cho thấy bộ đệm đã xuống dưới 100%. Kết luận cần đi cùng nợ nhóm 2, hình thành NPL mới và chi phí tín dụng trong các quý sau.

Fact
Nợ nhóm 3–5 là 17.797 tỷ đồng; tổng dự phòng cho vay 16.663 tỷ đồng. NPL và LLR được tính lần lượt bằng nợ nhóm 3–5 trên cho vay khách hàng và tổng dự phòng trên nợ nhóm 3–5.
Diễn giải
Tăng trưởng lợi nhuận hiện chưa bị dự phòng bào mòn, nhưng các khoản vay mới có độ trễ rủi ro. LLR dưới 100% làm chất lượng thu hồi nợ và khả năng tạo dự phòng mới quan trọng hơn.
Cần theo dõi
Nợ nhóm 2, NPL mới hình thành, thu hồi nợ, chi phí tín dụng và LLR.

Nguồn: Tùng ATC · 10 ngân hàng: Lợi nhuận 6T/2026 và định giá · MB · Báo cáo tài chính

Vốn hóa tham chiếu cho biết gì về MBB?

Dữ liệu chốt 23/10/2026

Tại phiên 23/10/2026, giá 19.800 đồng nhân với 10.068.749.885 cổ phiếu sau đợt chào bán cho quy mô tham chiếu khoảng 199,36 nghìn tỷ đồng. Đây không phải giá trị hợp lý hay giá mục tiêu. Cần đọc giá cùng khả năng sinh lời, chất lượng tài sản và biến động vốn.

Fact
Tổng số cổ phiếu đăng ký VSDC sau cập nhật 20/10/2026 là 10.068.749.885. Đăng ký bổ sung không đồng nghĩa toàn bộ cổ phiếu đã được giao dịch.
Diễn giải
Kỳ vọng của tác giả là LNTT hợp nhất năm 2026 tăng 18–20% so với 2025. Khả năng đạt kỳ vọng phụ thuộc nguồn vốn, chi phí dự phòng và hiệu quả sử dụng vốn bổ sung.
Cần theo dõi
LNTT Q3–Q4/2026, chất lượng tài sản và lợi ích trên mỗi cổ phần sau các đợt tăng vốn.

Nguồn: VSDC · Thay đổi số cổ phiếu đăng ký · MB · thông tin thị trường

MBB có thuộc hệ sinh thái Viettel không?

Dữ liệu chốt 13/08/2026

Không nên mô tả MBB là công ty con của Viettel. Cách chính xác hơn là MBB có quan hệ cổ đông và hợp tác chiến lược sâu với Viettel, đồng thời vận hành hệ sinh thái MB Group riêng gồm ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, quản lý quỹ và tài chính tiêu dùng.

Fact
MB công bố định hướng tăng trưởng dựa trên bán lẻ, chuyển đổi số và hiệp lực tập đoàn; MBV được xác định là một thành viên của MB Group.
Diễn giải
Quan hệ với Viettel có thể hỗ trợ thương hiệu, công nghệ và tiếp cận khách hàng, nhưng lợi thế chỉ được xác nhận khi chuyển thành CASA, thu nhập phí, năng suất và chi phí vận hành tốt hơn.
Cần theo dõi
Tăng trưởng khách hàng số, giao dịch, CASA, CIR và doanh thu từ hiệp lực hệ sinh thái.

Nguồn: MB · Trung tâm nhà đầu tư · MB · MBV trong hệ sinh thái MB Group

Room ngoại mở lại có phải catalyst cho cổ phiếu MBB không?

Dữ liệu chốt 13/08/2026

Room ngoại khả dụng có thể cải thiện khả năng tiếp cận của nhà đầu tư nước ngoài, nhưng chỉ trở thành catalyst khi xuất hiện mua ròng thực tế. Hub chưa khóa con số gần 100 triệu cổ phiếu vì room thay đổi theo sở hữu và số cổ phiếu lưu hành sau tăng vốn.

Fact
Nguồn hiện có chưa cung cấp một snapshot công khai, có thể truy vết của số cổ phiếu room ngoại còn lại tại cùng thời điểm với ảnh định giá.
Diễn giải
Có room là điều kiện kỹ thuật; quy mô dòng vốn, giá mua và tính bền vững của sở hữu ngoại mới ảnh hưởng cung cầu. Vì vậy không dùng room trống như bằng chứng giá chắc chắn phục hồi.
Cần theo dõi
Khối lượng room còn lại theo ngày, mua bán ròng khối ngoại và thay đổi số cổ phiếu lưu hành.

Nguồn: MB · Trung tâm nhà đầu tư

Catalyst nào đáng theo dõi với cổ phiếu MBB trong 12 tháng tới?

Dữ liệu chốt 13/08/2026

Chuỗi catalyst quan trọng gồm room tín dụng cao chuyển thành tăng trưởng dư nợ, huy động và CASA theo kịp, lợi nhuận duy trì trên kế hoạch, LLR phục hồi, MBV giảm gánh nặng tái cấu trúc và khối ngoại sử dụng phần room khả dụng.

Fact
Tại 30/06/2026, tín dụng tăng 13,24%, LNTT tăng 27,06%, CASA 33,62%, NPL 1,45% và LLR 93,63%.
Diễn giải
Room tín dụng chỉ là đầu vào. Catalyst được xác nhận khi tăng trưởng tạo NII và ROE cao mà không kéo chi phí vốn, nợ xấu hoặc nhu cầu dự phòng tăng nhanh hơn.
Cần theo dõi
Room NHNN, tín dụng, huy động, CASA, NIM, NPL, LLR, kết quả MBV và giao dịch khối ngoại.

Nguồn: MB · Báo cáo tài chính · Tùng ATC · 10 ngân hàng: Lợi nhuận 6T/2026 và định giá

Phân tích này có phải khuyến nghị đầu tư MBB không?

Dữ liệu chốt 13/08/2026

Không. Hub chuẩn hóa dữ liệu công khai và luận điểm cá nhân thành các điều kiện có thể kiểm chứng; không đưa ra giá mục tiêu, chỉ dẫn mua bán hay cam kết lợi nhuận.

Diễn giải
Các kỳ vọng về room tín dụng, dòng vốn ngoại và hiệu quả tái cấu trúc MBV có thể thay đổi khi có công bố mới. Người đọc cần cập nhật nguồn và kiểm tra điều kiện làm luận điểm suy yếu.
Cần theo dõi
Ngày cập nhật hub, BCTC mới nhất và nguồn tại từng câu trả lời.

Tích sản có điều kiện

Đưa MBB vào một kế hoạch có giới hạn

Hồ sơ này cung cấp evidence cho doanh nghiệp; nó không tự quyết định lịch mua. Trước khi giải ngân, hãy đặt mục tiêu, trần cho một mã, kịch bản drawdown và điều kiện dừng.

Cập nhật liên quan

Cập nhật phân tích

Các cập nhật phân tích gần đây. Trạng thái xem chỉ lưu tại trình duyệt với mã đã lưu.

Đã rà soát, giữ nguyên nhận định

Rà soát 7/10/2026 · Công bố 7/10/2026 · Kỳ dữ kiện: H1/2026; bổ sung truy nguyên cùng kỳ

Tôi giữ nhận định MBB có dư địa tăng trưởng, nhưng nguồn vốn và bộ đệm phải theo kịp cho vay. H1/2026, cho vay tăng 13,24%, tiền gửi tăng 4,61%; chênh lệch 8,63 điểm phần trăm và CASA chuẩn hóa giảm còn 33,62% cho thấy áp lực cần theo dõi. LNTT tăng 27,06% là đối trọng tích cực, chưa thay kết quả cả năm. NPL 1,45% và LLR 93,63% cùng phạm vi chưa đủ xác nhận bộ đệm đã phục hồi. Tôi tiếp tục đối chiếu, chờ số Q3 và cả năm để đánh giá đúng các điều kiện đã đặt ra.

Giả định được đối chiếu: Giữ giả thuyết tăng trưởng có điều kiện và toàn bộ ngưỡng/vế kết hợp đã duyệt.

Đánh giá và lý do: Cho vay tăng nhanh hơn tiền gửi, CASA và số dư tiền gửi không kỳ hạn giảm; nguồn vốn vẫn là phép thử của tăng trưởng. LNTT H1 tăng 27,06% chống lại cách đọc nền tảng đã suy giảm toàn diện. Một kỳ NPL tăng hoặc LLR dưới 100% không tự kích hoạt điều kiện vô hiệu gồm cả lợi nhuận năm và nền tảng xấu đi.

Phần thay đổi: Rà soát theo ủy quyền của tác giả ngày 07/10/2026, trên dữ kiện H1/Q2/2026; đây là làm rõ phương pháp và bổ sung truy nguyên cùng kỳ, không phải công bố kết quả kinh doanh kỳ mới. NPL = nợ nhóm 3–5 / tổng cho vay khách hàng trước dự phòng gồm margin; LLR = tổng dự phòng cho vay / nợ nhóm 3–5. Giữ nguyên chính sách lợi nhuận theo năm và logic kết hợp đã công bố.

Giới hạn: Chưa xác minh BCTC Q3/2026 và chưa có kết quả FY2026 để chấm các điều kiện tương ứng. Tăng cho vay H1 không đồng nhất room tín dụng được cấp; ROE H1 quy năm chỉ là chỉ tiêu đối chiếu. Chưa đủ bằng chứng suy giảm kéo dài về nguồn vốn, tài sản hoặc hiệu quả vốn để kết luận vô hiệu.

Lần tới cần kiểm chứng gì? BCTC hợp nhất Q3/2026: chênh lệch tăng cho vay–tiền gửi, CASA, chi phí vốn, NPL và LLR cùng phạm vi. Đối chiếu BCTC cả năm cho tăng trưởng lợi nhuận; giữ cửa sổ hai năm liên tiếp của điều kiện suy yếu kéo dài.

Dữ kiện và nguồn đã đối chiếu (3)

Đang tải trạng thái xem

Thông tin mới liên quan đến luận điểm

Đang theo dõi công bố qua Vietstock

Tình trạng rà soát nhận định của Tùng từ các thông tin này chưa được xác nhận. Kết quả máy không thay đổi kết luận của hồ sơ.

Thu thập công bố tự động đang tạm dừng. Các thông tin đã ghi nhận được giữ lại; hãy mở nguồn gốc để kiểm tra công bố mới.

Công bố gần đây MBB qua Vietstock

Liên kết được ghi nhận từ mục công bố Vietstock, theo nguồn được Vietstock ghi nhận. Ngày bên dưới là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Số liệu và tác động đến luận điểm chưa được duyệt.

Lần kiểm tra nguồn thành công: 12:20:06 13/10/2026. Theo dõi 15 mục đầu do Vietstock trả về, chỉ nhận công bố khớp doanh nghiệp, có tài liệu và được ghi nguồn HOSE/HNX/SSC/VSD/VSDC trong 90 ngày. Có thể chưa đủ mọi công bố; chưa đọc tài liệu.

Xem mục công bố Vietstock

MBB · BCTC hợp nhất 6T/2026

Đã đối chiếu báo cáo gốc của ngân hàng · Bản đã soát xét · Đơn vị: triệu đồng.

Số dư tại 30/06/2026; lợi nhuận lũy kế từ 01/01 đến 30/06/2026. Bảng là dữ kiện bổ sung để đọc cùng hồ sơ.

Vuốt ngang để xem số liệu và trang báo cáo.

MBB, báo cáo hợp nhất đã soát xét sáu tháng đầu năm 2026, đơn vị triệu đồng
Chỉ tiêuTriệu đồngKỳNguồn
Tổng tài sản1.733.012.66230/06/2026PDF tr. 10 · MBB, Tổng tài sản (mở tab mới)Trang in 6
Cho vay khách hàng gộp1.227.554.47730/06/2026PDF tr. 10 · MBB, Cho vay khách hàng gộp (mở tab mới)Trang in 6
Cho vay khách hàng sau dự phòng1.210.891.59630/06/2026PDF tr. 10 · MBB, Cho vay khách hàng sau dự phòng (mở tab mới)Trang in 6
Vốn chủ sở hữu hợp nhất156.762.64430/06/2026PDF tr. 11 · MBB, Vốn chủ sở hữu hợp nhất (mở tab mới)Trang in 7
Tiền gửi khách hàng963.815.35730/06/2026PDF tr. 11 · MBB, Tiền gửi khách hàng (mở tab mới)Trang in 7
Lợi nhuận trước thuế20.188.258Lũy kế 6T/2026PDF tr. 13 · MBB, Lợi nhuận trước thuế (mở tab mới)Trang in 9
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất16.148.193Lũy kế 6T/2026PDF tr. 13 · MBB, Lợi nhuận sau thuế hợp nhất (mở tab mới)Trang in 9
LNST thuộc cổ đông mẹ15.744.575Lũy kế 6T/2026PDF tr. 13 · MBB, LNST thuộc cổ đông mẹ (mở tab mới)Trang in 9

Cho vay gộp / tiền gửi khách hàng: 127,36%.

Tùng ATC tính từ hai số dư cùng ngày trong báo cáo này. Đây là tỷ lệ thô từ BCTC, không phải LDR theo quy định.

Công bố tại nguồn: Chưa xác minh ngày công bố. Đối chiếu số liệu: 3/10/2026.

Công bố thông tin MBB

Danh mục tham khảo do Vietstock tổng hợp; nội dung từng tài liệu và tác động tới nhận định chưa được duyệt đầy đủ. Ngày dưới đây là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Tin mới không tự thay đổi nhận định trên trang.

Xem thêm 2 công bố

Danh mục gần đây có thể chưa bao phủ mọi công bố. Mở mục công bố thông tin Vietstock.

Thu thập danh mục: 00:20 6/11/26. Đây không phải ngày duyệt nhận định.

Bạn muốn có người đồng hành khi rà soát danh mục?

Tùng đang hoàn thiện gói tư vấn danh mục chuyên sâu. Bạn có thể để lại nhu cầu để nhận thông tin khi gói sẵn sàng.

Tìm hiểu và đăng ký quan tâm →

Chỉ ghi nhận nhu cầu. Chưa kích hoạt dịch vụ, chưa thanh toán và chưa cần mở tài khoản.

RADAR ATC

Nhận Radar ATC mỗi tuần

Tin, dữ liệu và góc nhìn đầu tư được chọn lọc mỗi tuần, kèm nguồn và những điều có thể làm thay đổi nhận định.

Không phải khuyến nghị đầu tư cá nhân hóa.

Không khuyến nghị mua bán. Không cam kết lợi nhuận. Có thể hủy nhận bất cứ lúc nào.

Nội dung mang tính quan sát và phân tích thị trường, không phải khuyến nghị đầu tư. Không cam kết lợi nhuận.