Lợi nhuận tăng nhanh hơn kế hoạch
LNTT hợp nhất 6T/2026 tăng 27,06%, riêng Q2 tăng 40,74%. Cần tách phần tăng đến từ NII, chi phí hoạt động và dự phòng để xác định tốc độ nào có thể lặp lại, thay vì ngoại suy cơ học một quý thuận lợi cho cả năm.
Phân tích trên trang
MBB là mã cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), giao dịch trên HOSE. Bạn có thể xem giá đóng cửa theo phiên, tra lịch cổ tức và quyền mua, rồi đọc phân tích nguồn vốn, chất lượng tài sản và định giá có nguồn của Tùng ATC.
MBB trong 60 giây · Q2/2026 · Góc nhìn ATC
BCTC hợp nhất soát xét · Dữ liệu đến 30/06/2026. Mốc vốn hóa: phiên 11/09/2026. Kỳ vọng LNTT: cả năm 2026 so với 2025.
MBB có cơ sở để theo dõi tăng trưởng nhờ mở rộng cho vay và khả năng phát triển khách hàng, dịch vụ. Tiềm năng đó phụ thuộc vào nguồn tiền huy động có theo kịp tín dụng và chất lượng khoản vay. Khi đánh giá cơ hội đầu tư, tôi đặt tăng trưởng lợi nhuận cạnh chi phí vốn, dự phòng và lợi ích trên mỗi cổ phiếu sau tăng vốn.
Lưu trên trình duyệt này · Tối đa 6 mã · Không đăng ký email.
Nhận định của Tùng: Đang đối chiếu
Ngày biên tập hồ sơ phản ánh phần nội dung mới nhất trên trang. Ngày dữ liệu, rà soát nguồn, cập nhật luận điểm và nghiên cứu vốn hóa được ghi riêng tại từng phần.
Cho vay tăng nhanh hơn tiền gửi khách hàng, trong khi số dư tiền gửi không kỳ hạn (CASA) giảm và tỷ lệ bao phủ nợ xấu bằng dự phòng (LLR) còn 93,63%. Nếu chi phí vốn hoặc nợ xấu tăng, lợi thế hạn mức tăng trưởng tín dụng được phép có thể mở rộng quy mô nhưng không tạo mức tăng tương ứng cho lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Chỉ tái tính nền H1 cùng phạm vi; chưa có nguồn Q3 được kiểm chứng để đánh giá việc tiếp diễn.
Kỳ đánh giá: Q3/2026: đánh giá việc tiếp diễn; rà soát lại cuối năm
Xem điều kiện cảnh báo MBB →CASA: tiền gửi không kỳ hạn · NPL: tỷ lệ nợ xấu · LLR: tỷ lệ bao phủ nợ xấu.
MBB mở rộng cho vay và tăng lợi nhuận, nhưng tiền gửi tăng chậm hơn cho vay là điểm cần theo dõi. Lợi nhuận trước thuế (LNTT) hợp nhất 6T/2026 đạt 20.188 tỷ đồng, tăng 27,06%. Tôi kỳ vọng LNTT hợp nhất cả năm tăng 18–20% so với 2025, tương ứng khoảng 40,44–41,12 nghìn tỷ đồng. Đây là kỳ vọng cá nhân, cần được kiểm chứng qua nguồn vốn, dự phòng và lợi ích trên mỗi cổ phần.

Lịch đã công bố và kết quả có nguồn được tách theo từng mốc. Các đợt dưới đây vẫn được lưu khi đã qua ngày chốt quyền.
Năm lợi nhuận: 2025 · Năm thực hiện của đợt: 2026.
Ngày không hưởng quyền của riêng đợt tiền mặt chưa có nguồn riêng trong hồ sơ này. Ngày 17/07/2026 là lịch thanh toán đã thông báo; chưa xác minh thực nhận tại mọi tài khoản.
Năm lợi nhuận: 2025 · Năm thực hiện của đợt: 2026. Có 100 cổ phiếu được nhận 15 cổ phiếu mới, trước xử lý phần lẻ.
Đã có nguồn ghi nhận tăng đăng ký 1.208.249.986 cổ phiếu. VSDC · thông báo MBB (09/09/2026)VSDC · hồ sơ MBBMốc này không xác nhận cổ phiếu đã được giao dịch.
Thông báo HOSE ngày 29/09/2026 xác nhận 1.208.249.986 cổ phiếu phát hành để trả cổ tức được giao dịch từ 06/10/2026; ngày thay đổi niêm yết có hiệu lực là 28/09/2026. Các mốc này áp dụng cho đợt cổ tức cổ phiếu 100:15.
Năm thực hiện của đợt: 2026. Có 10 quyền được mua 1 cổ phiếu mới, trước xử lý phần lẻ. Giá mua: 10.000 đồng/cp; đây là quyền mua, không phải cổ tức.
Đã có nguồn ghi nhận tăng đăng ký 805.499.990 cổ phiếu. VSDC · đăng ký quyền mua MBBVSDC · tăng đăng ký MBB (21/10/2026)Mốc này không xác nhận cổ phiếu đã được giao dịch.
Báo cáo kết quả chào bán xác nhận số cổ phiếu đã phân phối và ngày kết thúc đợt chào bán. Mốc dự kiến chuyển giao trong quý IV/2026 chưa xác nhận ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu quyền mua. Cần thông báo tương ứng của HOSE để bổ sung trường này.
Hồ sơ VSDC ghi nhận ngày 20/10/2026 tăng thêm 805.499.990 cổ phiếu quyền mua, đưa tổng đăng ký lên 10.068.749.885 cổ phiếu. Thông tin được đăng ngày 21/10/2026; đăng ký bổ sung chưa thay thế thông báo giao dịch của HOSE. VSDC · thông báo tăng đăng ký
Khi tra cổ tức MBB 2025 hoặc 2026, hãy phân biệt năm tạo lợi nhuận với năm thực hiện quyền. Đây là các đợt gần đây đã đối chiếu, chưa phải toàn bộ lịch sử cổ tức.
1.000 đồng tương ứng 10% trên mệnh giá 10.000 đồng, không phải tỷ suất 10% trên giá bạn mua. Cổ tức cổ phiếu tăng số cổ phiếu theo quyền; quyền mua 10:1 yêu cầu góp thêm tiền. Không cộng các tỷ lệ này thành mức sinh lời được đảm bảo.
Cần xác định phiên đang xem và cách biểu đồ điều chỉnh quyền. Khi có cổ tức cổ phiếu hoặc quyền mua, giá tham chiếu thay đổi cùng số cổ phiếu và khoản tiền phải nộp thêm. Chênh lệch hai giá chưa điều chỉnh không tự cho biết mức lỗ của cổ đông.
Cổ tức cổ phiếu 15% và quyền mua 10:1 của MBB có cùng ngày không hưởng quyền 11/08/2026. Mỗi 100 cổ phiếu đủ quyền được phân bổ 15 cổ phiếu và có quyền mua thêm 10 cổ phiếu. Đối chiếu từng quyền và nguồn HOSE
Giá lý thuyết: (25.000 + 10% × 10.000) / 1,25 = 20.800 đồng. 125 × 20.800 = 2.600.000 đồng, bằng giá trị ban đầu cộng 100.000 đồng góp thêm.
Ví dụ bỏ qua biến động thị trường, phí, thuế và làm tròn; không mô phỏng giá tham chiếu chính thức hay ngày cổ phiếu về tài khoản. Đợt tiền mặt tháng 7 có lịch riêng nên không trừ thêm trong ví dụ quyền tháng 8.
Nếu phiên giảm không gắn với điều chỉnh quyền, hãy đối chiếu giá, khối lượng, thị trường, nhóm ngân hàng và công bố MB đúng ngày. Dữ liệu giảm giá đơn lẻ chưa xác định được nguyên nhân.
Cách đọc giá điều chỉnh khi chia cổ tức →Bạn có thể tra chuỗi giao dịch tại cổng thông tin thị trường của MB. Khi so sánh các năm, hãy kiểm tra chuỗi giá đã điều chỉnh cổ tức và quyền mua hay chưa. Hai biểu đồ dùng cách điều chỉnh khác nhau có thể cho giá lịch sử khác nhau.
Giá đóng cửa giúp xem diễn biến từng phiên. Để đánh giá kết quả đầu tư, cần tính thêm cổ tức, tiền góp khi mua quyền và chi phí; chỉ so sánh hai mức giá có thể bỏ sót các khoản này.
Tra lịch sử và biểu đồ MBB tại MB →Bảng số liệu
| Chỉ tiêu hợp nhất năm 2025 | Tỷ đồng, làm tròn |
|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 51.610 |
| Tổng thu nhập hoạt động | 67.693 |
| Lợi nhuận trước thuế | 34.268 |
| Lợi nhuận sau thuế thuộc ngân hàng mẹ | 26.779 |
Nguồn: Báo cáo thường niên MB 2025, trang in 286–287. “Thu nhập lãi thuần” là một thành phần của tổng thu nhập hoạt động; cần giữ đúng tên khi đọc các biểu đồ dùng nhãn chung “doanh thu”.
Sáu tháng đầu 2026 cung cấp thêm bằng chứng để theo dõi. Tổng thu nhập hoạt động đạt khoảng 37.865 tỷ đồng, tăng 16,3%; lợi nhuận trước thuế đạt khoảng 20.188 tỷ đồng, tăng 27,1% so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế thuộc ngân hàng mẹ đạt khoảng 15.745 tỷ đồng. Nguồn và phép tính tăng trưởng: BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét, trang in 9.
Các số liệu này cho thấy hoạt động và lợi nhuận tiếp tục mở rộng trong kỳ đã qua. Để đánh giá tiềm năng phía trước, tôi cần nhìn thêm động lực tạo ra kết quả và khả năng duy trì chúng.
Tôi kỳ vọng lợi nhuận trước thuế hợp nhất MBB năm 2026 tăng khoảng 18–20% so với 2025. Đây là quan điểm cá nhân của tôi, với điều kiện tăng trưởng hoạt động đi cùng kiểm soát chi phí vốn và dự phòng.
Dùng nền LNTT 2025 chính xác là 34.268,358 tỷ đồng, khoảng kỳ vọng tương ứng 40.436,66–41.122,03 tỷ đồng, tức khoảng 40,44–41,12 nghìn tỷ đồng.
Sau kết quả sáu tháng đầu năm, để đạt khoảng đó, sáu tháng cuối 2026 cần tạo ra khoảng 20,25–20,93 nghìn tỷ đồng LNTT, tăng khoảng 10,2–13,9% so với sáu tháng cuối 2025. Đây là phép tính điều kiện cần từ số liệu đã công bố và kỳ vọng của tôi, chưa phải bằng chứng rằng ngân hàng sẽ đạt được kết quả này.
Cách lượng hóa này giúp tôi theo dõi kỳ vọng qua từng báo cáo tiếp theo: phần lợi nhuận còn phải tạo ra là bao nhiêu, đến từ nguồn nào và phải đánh đổi bằng mức rủi ro nào?
6T/2026 so với 6T/2025 · Hợp nhất · BCTC soát xét · Đơn vị: tỷ đồng.
Thu nhập hoạt động tăng là phần đóng góp lớn nhất. Chi phí hoạt động tăng làm giảm một phần kết quả; giảm chi phí dự phòng chỉ đóng góp một phần nhỏ.
Lợi nhuận trước thuế tăng 4.298,9 tỷ đồng, tương đương 27,06%.
Hàng đầu và hàng cuối là tổng lợi nhuận. Ba hàng ở giữa cho biết từng khoản làm tổng lợi nhuận thay đổi bao nhiêu. Dấu mốc chỉ vị trí kết thúc, không biểu thị thêm giá trị.
Thu nhập hoạt động tăng từ 32.568,4 lên 37.864,5 tỷ đồng, đóng góp thêm 5.296,1 tỷ vào LNTT. Bên trong phần này, thu nhập lãi thuần tăng 7.742,5 tỷ, còn thu nhập ngoài lãi thuần giảm 2.446,3 tỷ. Đây là hai cấu phần của cùng một khoản thu nhập, không cộng thêm lần nữa vào biểu đồ.
Chi phí hoạt động tăng từ 8.906,4 lên 9.974,4 tỷ đồng. Phần tăng 1.067,9 tỷ làm giảm mức tăng LNTT tương ứng. Dấu trừ mô tả tác động đến lợi nhuận, không có nghĩa chi phí hoạt động đã giảm.
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm từ 7.772,6 xuống 7.701,9 tỷ đồng, đóng góp thêm 70,7 tỷ vào LNTT. Đây là chi phí ghi nhận trong kỳ, không phải số dư quỹ dự phòng cuối kỳ; riêng thay đổi này chưa chứng minh chất lượng tài sản đã tốt lên.
Biểu đồ đối chiếu số liệu kế toán của hai kỳ sáu tháng; chưa chứng minh các nguồn thu sẽ lặp lại hoặc dự báo lợi nhuận cả năm.
Tính từ số gốc triệu đồng, hiển thị tỷ đồng với một chữ số thập phân. Các số đã làm tròn có thể không cộng khớp tuyệt đối.
| Khoản mục | 6T/2025 | 6T/2026 |
|---|---|---|
| Thu nhập hoạt động (TOI) | 32.568.375 | 37.864.520 |
| Chi phí hoạt động | 8.906.428 | 9.974.361 |
| Lợi nhuận trước dự phòng (PPOP) | 23.661.947 | 27.890.159 |
| Chi phí dự phòng tín dụng | 7.772.631 | 7.701.901 |
| Lợi nhuận trước thuế (LNTT) | 15.889.316 | 20.188.258 |
| Thu nhập lãi thuần (NII) | 24.064.301 | 31.806.771 |
| Thu nhập ngoài lãi thuần · tự tính | 8.504.074 | 6.057.749 |
PPOP = TOI − chi phí hoạt động. LNTT = PPOP − chi phí dự phòng. Thu nhập ngoài lãi thuần = TOI − NII. Thay đổi LNTT = thay đổi TOI − thay đổi chi phí hoạt động − thay đổi chi phí dự phòng. Đẳng thức khớp trên số gốc; không thêm số bù cho nhãn đã làm tròn.
Nguồn: MBB · BCTC hợp nhất soát xét bán niên 2026 · PDF trang 13 / trang in 9 (bản sao 24HMoney). Đối chiếu nguồn: .
Đặt nguồn tăng lợi nhuận cạnh CTG →Tôi theo dõi chi phí huy động, thu nhập lãi thuần, nguồn thu dịch vụ, nợ cần chú ý, nợ xấu và dự phòng. Nếu chi phí vốn tăng nhanh hoặc khoản vay phát sinh rủi ro, tăng trưởng quy mô có thể không mang lại mức tăng lợi nhuận như kỳ vọng.
Bổ sung nghiên cứu nợ · 05/10/2026 · Q3/2025–Q2/2026
Nợ nhóm 2 của MBB tăng từ 11.837,3 lên 11.989,7 tỷ đồng trong Q2/2026, dù tỷ lệ trên dư nợ giảm. Nợ xấu tuyệt đối và nhóm 5 cũng tăng, nên cần đặt tốc độ mở rộng tín dụng cạnh chất lượng thu hồi và khả năng bổ sung dự phòng. Tôi sẽ theo dõi các biến này cùng lợi nhuận trước dự phòng ở quý tới. LLR sử dụng quỹ cho vay công bố chưa tách hoàn toàn phần margin tại MBS; không so máy móc với một tỷ lệ đã loại phần này ở ngân hàng khác.
Nguồn: BCTC MBB 2026Q1, PDF 31 / 34; BCTC MBB 2026Q2, PDF 53 / 55; BCTC MBB bán niên 2026, PDF 13 / 55 / 14. Đặt trong đối chiếu tám ngân hàng.
Bản đồ luận điểm
Câu hỏi trung tâm
MBB có thể duy trì tăng trưởng tín dụng và ROE cao mà không làm suy yếu nguồn vốn, bộ đệm dự phòng và chất lượng tài sản hay không?
Trong bộ dữ liệu chuẩn hóa, MBB dẫn TCB về tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận và ROE; đổi lại NPL cao hơn và LLR dưới 100%. Luận điểm đang mạnh về tốc độ nhưng cần thêm xác nhận về sức bền của huy động và bộ đệm.
6T/2026 · Hợp nhất · So với 31/12/2025.
Chênh lệch 8,63 điểm phần trăm.
Tốc độ tăng cho vay đang cao hơn tốc độ tăng tiền gửi khách hàng.
Đây là chênh lệch tốc độ tăng của hai khoản mục có quy mô gốc khác nhau; không phải số tiền thiếu hụt, LDR theo quy định hoặc bằng chứng ngân hàng mất khả năng thanh khoản.
Đọc thêm cơ cấu nguồn vốn, chi phí vốn và biên lãi trước khi đánh giá khả năng duy trì tăng trưởng.
Tiền gửi khách hàng là một phần nguồn vốn của ngân hàng. Khi cho vay tăng nhanh hơn khoản mục này, cần đọc thêm các nguồn tài trợ khác và chi phí của chúng. Chỉ riêng hai tốc độ tăng chưa xác định được mức độ căng thẳng thanh khoản hoặc tác động tới lợi nhuận.
| Khoản mục | 31/12/2025 | 30/06/2026 | Tăng trưởng | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| Cho vay khách hàng gộp | 1.084.019.370 | 1.227.554.477 | +13,24% | PDF 10 / trang in 6 |
| Tiền gửi khách hàng | 921.368.132 | 963.815.357 | +4,61% | PDF 11 / trang in 7 |
Tăng trưởng = (số dư cuối kỳ / số dư đầu kỳ − 1) × 100. Chênh lệch = tăng trưởng cho vay − tăng trưởng tiền gửi. Tính từ số gốc, chỉ làm tròn hai chữ số khi hiển thị.
Chênh lệch tốc độ tăng: 8,63 điểm phần trăm; không phải đơn vị số dư.
Nguồn: MBB · Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên năm 2026, PDF 10–11 / trang in 6–7. Đối chiếu nguồn: .
Xem điều kiện nguồn vốn trong luận điểm MBBSo sánh tại cùng ngày chốt
TCB: 10,39%
TCB: 22,50%
TCB: 16,06%
TCB: 1,08%
TCB: 125,64%
Các chỉ tiêu giữ ngày chốt 30/06/2026. NPL và LLR là snapshot lịch sử, cần đối chiếu đầu vào và phương pháp trước khi xác nhận khả năng so sánh; KPI công bố theo phạm vi riêng được giữ ở lớp riêng.
Rà soát tiếp: BCTC Q3/2026 và thông tin chính thức về hạn mức tín dụng
Mở bảng dữ liệu ngân hàng chuẩn hóa →Dữ kiện hợp nhất: dư nợ nhóm “Hoạt động kinh doanh bất động sản” tại 30/06/2026 là 167.468,3 tỷ đồng, so với 121.188,7 tỷ đồng cuối 2025. Thay đổi số dư: 46.279,5 tỷ đồng; đây không phải lượng giải ngân mới trong kỳ.
Tỷ trọng ngân hàng công bố: 13,64% so với 11,18%. Tổng cho vay khách hàng gồm ký quỹ/ứng trước và dư nợ chi nhánh, ngân hàng con nước ngoài.
Phân bổ số dư chưa chứng minh thu nhập lãi, biên lợi nhuận hay nợ xấu riêng của nhóm này. Cần chất lượng khoản vay, lãi suất, tài sản bảo đảm và lịch thu hồi vốn theo cùng phạm vi để đánh giá tác động đến lợi nhuận và rủi ro. Chưa có đủ dữ liệu đó trong phần trích xuất này.
Nguồn: BCTC bán niên 2026 soát xét · thuyết minh 9.4, trang in 50 / PDF 54 · số gốc triệu đồng · rà soát 04/10/2026.
Giá thấp hơn chưa đủ để kết luận MBB rẻ. Với ngân hàng, cần đặt P/B cạnh khả năng sinh lời trên vốn, chất lượng khoản vay và dự phòng; cập nhật số cổ phiếu sau từng đợt tăng vốn.
Quy mô tham chiếu tại phiên 23/10/2026: 19.800 đồng × 10.068.749.885 cổ phiếu = khoảng 199,36 nghìn tỷ đồng. Số cổ phiếu sau đợt chào bán khớp tổng đăng ký VSDC sau cập nhật 20/10/2026. Đây là phép tính quy mô theo mốc nêu trên, không phải giá trị hợp lý hay giá mục tiêu. Nguồn giá MB · Tổng đăng ký VSDC
P/B là giá cổ phiếu chia giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Sau tăng vốn cần dùng vốn thuộc cổ đông ngân hàng mẹ và số cổ phiếu trên cơ sở phù hợp; xử lý cổ tức tiền và tiền thu phát hành đúng kỳ, tránh tính hai lần.
Nghiên cứu tài chính dưới đây dùng H1/2026 đã đối chiếu. Các bội số và vốn hóa tháng 8–9 là tham chiếu lịch sử, không phải định giá tại giá hôm nay. Cần báo cáo kỳ mới và cầu nối biến động vốn trước khi tính P/B mới.
Mốc thị trường: kết thúc phiên 11/09/2026. Số liệu kinh doanh: năm 2025 và sáu tháng đầu 2026. Cập nhật nội dung: 13/09/2026.
Tôi nhìn thấy tiềm năng ở MBB từ khả năng tiếp tục mở rộng hoạt động, tạo lợi nhuận và mang lại lợi ích cho cổ đông. Vốn hóa giúp đặt kỳ vọng ấy vào quy mô cụ thể; cơ sở vẫn là hoạt động kinh doanh và những điều kiện cần kiểm chứng.
Với giá 19.750 đồng tại phiên 11/09/2026 và cơ sở 9.263.249.895 cổ phiếu đăng ký do VSDC công bố ngày 09/09/2026, phép tính cho vốn hóa tham chiếu khoảng 182,95 nghìn tỷ đồng. Đây là ước tính trên cơ sở cổ phiếu đăng ký; chưa xác nhận đầy đủ số cổ phiếu lưu hành tại ngày giá. Không tự cộng cổ phiếu quyền mua khi chưa đối chiếu kết quả và hiệu lực phát hành. Nguồn: VietstockFinance, phiên 11/09/2026; VSDC, công bố 09/09/2026.
Bằng chứng định giá · công bố 20/09/2026
Bổ sung bằng chứng H1: LNTT tăng 4.298,9 tỷ đồng; đóng góp từ TOI 5.296,1, chi phí hoạt động -1.067,9, dự phòng 70,7 tỷ đồng. Thu nhập ngoài lãi thuần giảm 2.446,3 tỷ đồng là phần cần tiếp tục kiểm tra, dù NII tăng.
Rủi ro Q2 bổ sung: nợ xấu MBB tăng 1.849,7 tỷ so với Q1; nhóm 2 tăng 152,5 tỷ dù tỷ lệ giảm. LLR cuối Q2 là 93,63%. Đây là bằng chứng theo dõi, chưa chấm các ngưỡng có hiệu lực từ Q3 hay điều kiện cả năm. Đối chiếu nợ và dự phòng bốn quý.
Bổ sung ngày 20/09/2026: so sánh rủi ro TCB–MBB có tách mẫu số margin. Tỷ lệ chuẩn hóa phục vụ nghiên cứu riêng, không ghi đè tỷ lệ hoặc ngưỡng đánh giá MBB đã duyệt.
Nguồn vốn cần đọc cùng kỳ: tiền gửi không kỳ hạn MBB phục hồi 31.670,8 tỷ trong Q2, song vẫn thấp hơn cuối 2025 15.307,6 tỷ. Tỷ trọng nguồn từ TCTD/giấy tờ có giá trong ba cấu phần tăng; đây là bằng chứng theo dõi cơ cấu, không thay thế phép kiểm chênh lệch tăng trưởng tín dụng–tiền gửi đã duyệt. Xem chuỗi nguồn vốn và giới hạn.
Bằng chứng này giải thích kết quả H1, chưa chấm đạt điều kiện FY2026. Giữ riêng kỳ vọng 18–20%, ngưỡng xác nhận từ 20% và các điều kiện tài sản/nguồn vốn đang được duyệt.
Quy tắc tác giả đã duyệt ngày 15/09/2026: Luận điểm chỉ bị xem là vô hiệu khi LNTT hợp nhất tăng dưới 15% trong hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT hợp nhất cả năm giảm so với năm trước, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt.
Bảng P/B giá 14/09 dưới đây giữ tham chiếu và hai kịch bản của lần đối chiếu 20/09, khi kết quả quyền mua MBB chưa được xác minh. Kết quả công bố sau đó được cập nhật riêng phía trên. Chưa dùng phần bổ sung này để kết luận cổ phiếu rẻ hơn hoặc thay trạng thái luận điểm.
P/B = giá × số cổ phiếu / vốn thuộc cổ đông mẹ. Dùng BCTC H1 đã soát xét; không cần BCTC hoặc vốn bình quân đúng ngày giá. Đối chiếu hồi cứu ngày 20/09, chưa phải bộ dữ liệu biết tại 14/09 để backtest.
MBB: 1,29× pro formaKịch bản chưa ghi nhận cổ phiếu/tiền quyền mua.Giá 14/09: 19.700 đồng.1,33× nếu quyền mua phát hành đủ, thu đủ tiền gộp. Hai kịch bản, chưa phải P/B thực tế tại D. Vốn mẹ H1 149.337,0 tỷ; điều chỉnh cổ tức tiền −8.055,0 tỷ; vốn tham chiếu 141.282,0 tỷ. Mẫu số 9.263.249.895 cổ phiếu; BVPS tham chiếu 15.252 đồng. Giá MBB, dòng 14/09 · BCTC H1 MBB.
MBB/CTG điều chỉnh nghĩa vụ cổ tức tiền sau H1 theo thông báo; không sửa vốn H1 gốc hay xác nhận tiền thực chi. TCB đã ghi cổ tức trong H1 nên không trừ lại. Chưa cộng lợi nhuận Q3. Kịch bản MBB phát hành đủ cộng đồng thời 805.499.990 cổ phiếu và 8.054,9999 tỷ tiền gộp, chưa trừ phí; không thay báo cáo kết quả chào bán.
Số cổ phiếu dùng theo mốc công bố nêu trong phần vốn. Chưa chốt P/B thực tế tại D; không suy ra khoảng giá trị hợp lý hay xếp hạng rẻ/đắt. Lịch sử và ngưỡng đã duyệt giữ nguyên.
Phép kiểm theo quý mới: LNTT MBB Q2/2026 tăng 40,74% so với Q2/2025, nhưng đây vẫn là một quý. So với Q1/2026, thu nhập tăng bù được chi phí hoạt động và dự phòng cùng tăng. Không dùng kết quả Q2 để đánh dấu điều kiện cả năm đã đạt. BCTC MBB Q2/2026, PDF 6.
Phép kiểm chi phí mới: NII MBB Q2 tăng 1.980,5 tỷ so với Q1 dù chi phí lãi và tương tự tăng 3.044,2 tỷ. Proxy chi phí nguồn vốn tăng từ 4,00% lên 4,70%. Đối chiếu chi phí, mẫu số và cầu nối NII.
Bổ sung ngày 20/09/2026: NIM proxy MBB tăng 3,80% → 4,15% khi tính từ NII và bình quân tài sản chọn lọc đầu–cuối quý. Kết quả hỗ trợ kiểm tra nhịp Q2, chưa chứng minh biên lãi bền vững hay điều kiện FY đã đạt. Đối chiếu cùng phương pháp với TCB và xem giới hạn mẫu số.
Bổ sung ROE: MBB tăng từ 21,49% lên 22,47% quy năm trong Q2; NPATMI tăng 9,49%, nhanh hơn vốn mẹ bình quân tăng 4,72%. Cầu nối vốn H1 tách riêng phần công ty con tăng vốn thuộc NCI; cổ tức trả tháng 7 không được trừ ngược vào mẫu số 30/06. Xem ROE bốn quý và biến động vốn. ROE quý quy năm không chấm thay ngưỡng tăng trưởng lợi nhuận FY đã duyệt.
Bằng chứng ba năm kiểm toán: ROE MBB FY2023 → FY2025 là 24,51% → 22,09% → 21,57%. Riêng 2025, MBB tăng NPATMI 18,31%, trong khi vốn mẹ bình quân hai đầu năm tăng 21,18%; ROE giảm 22,09% → 21,57%. Lợi nhuận tuyệt đối tăng chưa đủ xác nhận hiệu quả trên vốn tăng. Đọc ROE năm MBB–CTG và cầu nối lợi nhuận. Có thể đối chiếu thêm TCB cùng ba năm và phương pháp. Giữ kỳ vọng, ngưỡng và trạng thái FY2026; chưa dùng ba năm quá khứ để chấm điều kiện tương lai.
Phép kiểm 12 tháng bổ sung: MBB có NPATMI 30.078,2 tỷ và ROE TTM xấp xỉ 22,16% đến Q2/2026. Đây là lợi nhuận trên vốn của một cửa sổ đã qua, khác chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận FY và chưa chứng minh độ bền nhiều năm. Đối chiếu bốn quý, mẫu số vốn và phiên bản báo cáo; giữ các ngưỡng và trạng thái tác giả đã duyệt.
Đối chiếu ROE cùng cơ sở với TCB: MBB Q2 22,47% và TCB 16,51% quy năm. Cần đọc lịch cổ tức và biến động NCI trước khi diễn giải chênh lệch; phép so sánh chưa xác nhận lợi thế bền vững hoặc điều kiện FY. Kiểm tra tử số lợi nhuận và nền vốn TCB–MBB.
Kết quả cổ tức cổ phiếu 2026: MBB báo cáo 9.263.249.895 cổ phiếu lưu hành tại 12/08; số đăng ký VSDC ngày 08/09 khớp cùng đợt. Ngày công bố nêu trên báo cáo là 18/08, sau snapshot lịch sử 13/08. Trong bảng lịch sử chốt trước kết quả chào bán, chưa cộng 805.499.990 cổ phiếu quyền mua dự kiến hoặc giả định tiền chào bán đã vào vốn mẹ. Lịch cổ tức tiền 1.000 đồng/cổ phiếu nằm sau H1; giữ số vốn H1 đã đối chiếu. Xem trạng thái nguồn và các mốc còn thiếu. Chưa dùng các sự kiện này để nâng đánh giá ROE hay xác nhận FY2026.
Khác biệt thời điểm cổ tức TCB–MBB: TCB đã ghi cổ tức trong vốn H1, trong khi lịch cổ tức tiền MBB nằm sau 30/06. Không trừ tiền cổ tức thêm lần nữa hoặc coi tổng tăng vốn hợp nhất là tiền vào vốn mẹ. Đối chiếu vốn, NCI và trạng thái phát hành TCB–MBB trước khi giải thích ROE/P/B. Ngưỡng và lịch sử MBB giữ nguyên.
Bằng chứng vốn FY2025: hai đợt cổ tức cổ phiếu MBB cộng 2.748.675.857 cổ phiếu, chuyển lợi nhuận giữ lại sang vốn điều lệ. Phần công ty con tăng vốn bằng tiền thuộc NCI; không gán toàn bộ tăng vốn điều lệ cho tiền mới vào mẫu số ROE cổ đông mẹ. Đối chiếu vốn và lịch cổ tức MBB–CTG. Bằng chứng bổ sung chưa chấm điều kiện FY2026.
Bản bổ sung công bố ngày 20/09/2026; không đổi trạng thái luận điểm, người duyệt, ngày mở hoặc mốc kiểm tra cũ. Câu hỏi kỳ tiếp: thu nhập ngoài lãi có phục hồi, và NII/PPOP có chuyển thành lợi nhuận sau dự phòng khi nguồn vốn thay đổi?
Lợi nhuận ngân hàng tăng chưa đủ để kết luận cổ phiếu rẻ hoặc giá sẽ tăng. Trước hết, cần đối chiếu phần lợi nhuận thuộc cổ đông với số cổ phiếu và quyền phát sinh. Vốn hóa ở trên vẫn là tham chiếu theo cổ phiếu đăng ký; các bội số trong phần dữ liệu lịch sử không phải định giá tại ngày bạn đang đọc.
Với ngân hàng, bước tiếp theo là đặt P/B cùng ROE, chất lượng tài sản và dự phòng trên cơ sở phù hợp. Khi giá hoặc dữ liệu mới thay đổi, hãy tính lại và kiểm tra luận điểm trước khi liên hệ với tỷ trọng của mình. Hồ sơ này minh họa quy trình kiểm chứng; ví dụ EPS/P/E trong bài giải thích là giả định, không phải diễn biến giá thực tế hay dự phóng của MBB.
Ở góc độ cổ đông, còn cần nhìn lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu. Cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành quyền mua có bản chất khác nhau: một hình thức phân bổ lại vốn đã có; một hình thức huy động thêm tiền từ cổ đông. VSDC công bố MBB thực hiện cổ tức cổ phiếu 15% và quyền mua theo tỷ lệ 10:1, giá phát hành 10.000 đồng/cổ phiếu. Nguồn: VSDC về quyền cổ đông.
Do đó, lợi nhuận toàn ngân hàng tăng không mặc nhiên khiến EPS tăng cùng tỷ lệ. Tôi quan tâm việc ngân hàng sử dụng vốn bổ sung hiệu quả ra sao và tăng trưởng đó chuyển thành lợi ích cho mỗi cổ phần như thế nào.
Chịu trách nhiệm: Tùng ATC · Cập nhật nhận định ngày 07/10/2026
Rà soát tiếp: 15/11/2026
LNTT 6T/2026 đạt 20.188 tỷ đồng, tăng 27,06% so với cùng kỳ.
6T/2026
Cho vay khách hàng tăng 13,24% từ đầu năm tại cuối Q2/2026.
6T/2026
Tiền gửi khách hàng tăng 4,61%, chậm hơn tín dụng; CASA đạt 33,62% nhưng số dư CASA giảm 4,51% từ đầu năm.
6T/2026
Xác nhận: 0 đã xác nhận · 4 chưa có kết quả đánh giá
Cảnh báo: 0 đã kích hoạt · 1 chưa có kết quả đánh giá
Vô hiệu: 0 đã vi phạm · 1 chưa có kết quả đánh giá
Xem điều kiện kiểm chứng MBB →BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBB
MB Bank · 6T/2026; số dư tại 30/06/2026 và 31/12/2025 · Nguồn sơ cấp · Đã đối chiếu trong hồ sơ
Vị trí: Trang PDF 10 (trang in 6): cho vay khách hàng; PDF 11 (trang in 7): tiền gửi và vốn chủ; PDF 13 (trang in 9): kết quả kinh doanh 6 tháng.
BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.
Mở BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBBTùng ATC — Báo cáo ngành ngân hàng Q2/2026
Tùng ATC · Q2/2026 và 6T/2026 · Theo phân loại hồ sơ nguồn · Đã đối chiếu trong hồ sơ
Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.
So sánh 10 ngân hàng core trên cùng phương pháp; dùng cho peer context, không thay thế BCTC gốc.
Mở Tùng ATC — Báo cáo ngành ngân hàng Q2/2026Ảnh chụp chỉ số cơ bản MBB trên VNDIRECT
VNDIRECT · 13/08/2026 11:46 ICT · Snapshot thị trường · Đã đối chiếu trong hồ sơ
Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.
Giá 20.500 đồng; P/E 6,85x; P/B 1,38x; BVPS 14.832 đồng; ROE 21,20%.
Mở Ảnh chụp chỉ số cơ bản MBB trên VNDIRECTMB — MBV kiện toàn sau chuyển giao bắt buộc
MB Bank · Q4/2024–2026 · Nguồn sơ cấp · Đã đối chiếu trong hồ sơ
Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.
Xác nhận OceanBank đổi tên thành MBV và là thành viên MB Group; không xác nhận room tín dụng cụ thể năm 2026.
Mở MB — MBV kiện toàn sau chuyển giao bắt buộcMB — Hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2026
MB Bank · FY2026 · Nguồn sơ cấp · Đã đối chiếu trong hồ sơ
Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.
Mục tiêu nội bộ tăng tín dụng và huy động 40%, CASA 35%, NPL dưới 1%; không đồng nhất với room NHNN đã cấp.
Mở MB — Hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2026Tiếp tục nghiên cứu
Tôi sẽ đánh giá lại sức hấp dẫn của MBB khi tăng trưởng kinh tế chậm lại, đồng thời triển vọng lợi nhuận ngân hàng chuyển sang suy giảm. Lợi nhuận suy giảm khác với trường hợp lợi nhuận vẫn tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn.
Đó là điều kiện đánh giá lại luận điểm, không phải lệnh bán tự động. Với tôi, MBB là một trường hợp có tiềm năng đáng theo dõi vì những cơ sở kinh doanh nêu trên. Sức thuyết phục của kỳ vọng sẽ phụ thuộc vào kết quả thực tế, chất lượng tài sản và lợi ích tạo ra cho cổ đông.
LNTT hợp nhất cả năm tăng dưới 15% là tín hiệu suy yếu cần đánh giá lại. Luận điểm chỉ vô hiệu khi suy yếu hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT cả năm giảm, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt; không phải lệnh bán tự động.
BCTC Q3/2026: tăng trưởng tín dụng và tiền gửi, CASA, NIM, nợ nhóm 2, NPL, LLR; đồng thời đối chiếu room được cấp và tiến độ tái cấu trúc MBV.
Trước hết là kỳ vọng kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng, kéo theo nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và đầu tư. Trong kịch bản đó, tôi cho rằng MBB có cơ hội mở rộng khách hàng và dịch vụ. Cơ hội chỉ chuyển thành kết quả khi ngân hàng có nguồn vốn phù hợp, lựa chọn khoản vay tốt và giữ được hiệu quả hoạt động.
Tiếp theo là dư địa sau khi tham gia tái cơ cấu ngân hàng. MBB nhận chuyển giao bắt buộc OceanBank ngày 17/10/2024. Tôi kỳ vọng quá trình này hỗ trợ khả năng phát triển dài hạn, nhưng cần theo dõi kết quả thực tế và những điều kiện áp dụng cho ngân hàng. Nguồn xác nhận sự kiện: Tạp chí Ngân hàng.
Khi đọc số liệu, cũng cần lưu ý BCTC 2025 của MB nêu rõ không hợp nhất MBV, tên mới của OceanBank, vào báo cáo hợp nhất. Vì vậy, không thể cộng cơ học quy mô MBV vào các chỉ tiêu MBB đang sử dụng. Nguồn: Báo cáo thường niên MB 2025, thuyết minh 3.4.
Cơ sở thứ ba là sự đồng hành của cổ đông. Ngày 26/08/2026, Viettel đã thực hiện quyền mua tương ứng 118.424.946 cổ phiếu, với giá trị hơn 1.184 tỷ đồng. Tôi xem đây là bằng chứng cụ thể về việc cổ đông tham gia bổ sung vốn trong đợt phát hành này. Kỳ vọng rộng hơn về hệ sinh thái cần được kiểm chứng bằng khách hàng, dịch vụ và hiệu quả kinh doanh. Nguồn: Báo cáo kết quả giao dịch Viettel, trang 3–4.
Tôi nhìn thấy tiềm năng ở MBB từ khả năng mở rộng hoạt động và tạo lợi nhuận. Vốn hóa tham chiếu khoảng 182,95 nghìn tỷ đồng tại phiên 11/09/2026 dùng cơ sở cổ phiếu đăng ký; kỳ vọng cần được kiểm chứng bằng chất lượng kinh doanh và lợi ích cho cổ đông.
Điểm dễ bỏ sót: Thị trường có thể tập trung vào room tín dụng và ROE trên 20%, nhưng khoảng cách giữa tín dụng tăng 13,24% và tiền gửi chỉ tăng 4,61% mới là biến quyết định NIM, chi phí vốn và chất lượng tăng trưởng trong nửa cuối năm.
ROE trailing 21,2% thuộc ảnh chụp thị trường cũ tại 11:46 13/08/2026. ROE trong bản đồ luận điểm thuộc bộ dữ liệu chuẩn hóa từ BCTC, chốt 30/06/2026. Hai số dùng cơ sở khác nhau; chênh lệch này không thể hiện ROE tăng qua thời gian.
Đối chiếu nguồn và phương pháp ROE →Phân tích bởi Tùng ATC
Luận điểm chính
MBB mở rộng cho vay và tăng lợi nhuận, nhưng tiền gửi tăng chậm hơn cho vay là điểm cần theo dõi.
Điều kiện luận điểm saiLNTT hợp nhất cả năm tăng dưới 15% là tín hiệu suy yếu cần đánh giá lại. Luận điểm chỉ vô hiệu khi suy yếu hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT cả năm giảm, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt; không phải lệnh bán tự động.
Nguồn chính: Mở trang công bố báo cáo tài chính của MB
Tài chính chốt 30/06/2026 · Định giá chốt 11:46 13/08/2026
Số tài chính lấy từ BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026. ROE và bội số định giá là snapshot VNDIRECT do người dùng cung cấp tại thời điểm ghi trên ảnh, không phải dữ liệu thời gian thực; không dùng số cổ phiếu lưu hành trong snapshot khi chưa đối chiếu hoàn tất các đợt tăng vốn.
Đối chiếu bộ dữ liệu ngành ngân hàng Q2/2026 →Sổ luận điểm · Nhận định và lịch sử
Đọc căn cứ, điều kiện cần kiểm chứng và lý do giữ hoặc thay đổi nhận định. Rà soát nhận định: 07/10/2026.
Xem điều kiện nguồn vốn cần kiểm chứng ở MBB →Khung theo dõi
MBB có tăng trưởng và hiệu quả thuộc nhóm cao, nhưng quy mô tín dụng chỉ tạo giá trị khi nguồn vốn theo kịp và chi phí rủi ro không tăng mạnh. Luận điểm vì vậy được đặt trên bốn trục: chất lượng lợi nhuận, room tín dụng, nền huy động và bộ đệm tài sản; MBV cùng quan hệ chiến lược với Viettel là lớp tùy chọn tăng trưởng, không phải bảo chứng tự động.
LNTT hợp nhất 6T/2026 tăng 27,06%, riêng Q2 tăng 40,74%. Cần tách phần tăng đến từ NII, chi phí hoạt động và dự phòng để xác định tốc độ nào có thể lặp lại, thay vì ngoại suy cơ học một quý thuận lợi cho cả năm.
Tín dụng tăng 13,24% từ đầu năm tạo cơ sở cho kịch bản cả năm trên 20%. Việc nhận chuyển giao OceanBank cuối năm 2024 hỗ trợ kỳ vọng MBB có dư địa tăng trưởng cao hơn, nhưng hạn mức thực tế vẫn phụ thuộc quyết định của NHNN và khả năng đáp ứng các mục tiêu an toàn, lãi suất.
CASA 33,62% vẫn thuộc nhóm cao, song số dư tiền gửi không kỳ hạn giảm 4,51% và tiền gửi khách hàng chỉ tăng 4,61%, thấp hơn đáng kể mức tăng tín dụng. Khoảng cách này cần được theo dõi cùng LDR, phát hành giấy tờ có giá và chi phí vốn trong nửa cuối năm.
NPL ở mức 1,45% trong khi LLR là 93,63%. Khả năng duy trì lợi nhuận cần được kiểm chứng qua nợ nhóm 2, nợ xấu mới hình thành, chi phí dự phòng và hiệu quả sử dụng vốn; quy mô tăng chỉ có ý nghĩa khi đi cùng chất lượng tài sản.
Số liệu, bằng chứng và nguồn tham chiếu được trình bày trong hồ sơ luận điểm MBB.
Góc nhìn
Báo cáo liên quan
Đối chiếu MBB và các ngân hàng cùng mẫu theo tăng trưởng, hiệu quả vốn và chất lượng tài sản.
Tách dữ kiện Q2 khỏi kỳ vọng room, rồi kiểm tra huy động, CASA, NIM, chất lượng tài sản và chi phí tái cấu trúc MBV.
So sánh lợi nhuận, tín dụng, NPL, LLR, ROE và định giá của 10 ngân hàng core trên cùng phương pháp.
So sánh lợi thế CASA và bộ đệm của TCB với room tín dụng, ROE và hệ sinh thái MB Group của MBB.
Bối cảnh
Hỏi đáp có dữ liệu
Một cổ phiếu MBB có giá đóng cửa 19.500 đồng tại phiên 05/11/2026. Theo mức giá đó, 100 cổ phiếu có giá trị 1.950.000 đồng, chưa gồm phí. Giá khớp lệnh lúc mua có thể khác; xem ngày phiên và nguồn tại ô giá đầu trang. Xem giá MBB và giá trị 100 cổ phiếu
Đợt tiền mặt từ lợi nhuận 2025 có lịch thanh toán 17/07/2026. Cổ phiếu cổ tức 15% có ngày giao dịch theo thông báo HOSE là 06/10/2026. Đợt quyền mua 10:1 đã có mốc đăng ký bổ sung 20/10/2026; ngày giao dịch cần thông báo riêng tương ứng.
Nguồn: Xem tỷ lệ, mốc ngày và nguồn
Theo thông báo HOSE, ngày giao dịch của cổ phiếu bổ sung thuộc đợt cổ tức 100:15 là 06/10/2026. Ngày này không áp dụng cho cổ phiếu mua thêm từ đợt quyền mua 10:1 và không cam kết thời điểm hạch toán tại từng công ty chứng khoán.
Nguồn: Xem chi tiết từng đợt · HOSE · 1968/TB-SGDHCM (bản lưu CafeF)
Cần xác định đúng phiên và kiểm tra giá đã được điều chỉnh do quyền cổ đông hay chưa, sau đó đối chiếu diễn biến thị trường, nhóm ngân hàng và công bố của MB. Một mức giảm giá riêng lẻ chưa đủ xác định nguyên nhân hoặc kết luận luận điểm đầu tư đã thay đổi.
Bạn mua MBB qua tài khoản chứng khoán có quyền giao dịch cổ phiếu trên HOSE. Tìm đúng mã MBB, chọn khối lượng và mức giá, kiểm tra tổng tiền cùng phí rồi xác nhận lệnh theo hướng dẫn của công ty chứng khoán. Đặt lệnh chưa đồng nghĩa đã khớp. Mua trên sàn khác với đăng ký quyền mua 10:1 năm 2026: đợt đó đã qua hạn đăng ký, nộp tiền dành cho cổ đông hiện hữu. Giá phát hành 10.000 đồng không phải giá có thể mua trên sàn hôm nay.
Nguồn: Cách mua cổ phiếu và kiểm tra lệnh · Lịch quyền mua MBB
Dữ liệu chốt 30/06/2026
LNTT hợp nhất Q2/2026 đạt 10.559,9 tỷ đồng, tăng 40,74% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng, LNTT đạt 20.188,3 tỷ đồng, tăng 27,06%; đây là tốc độ cao nhưng cần đọc cùng NII, dự phòng và nền so sánh.
Nguồn: MB · Báo cáo tài chính
Dữ liệu chốt 30/06/2026
Có cơ sở để xây dựng kịch bản trên 20%, vì cho vay khách hàng đã tăng 13,24% sau 6 tháng và MB đặt mục tiêu tăng trưởng cao. Tuy nhiên, đây là giả thuyết đầu tư chứ chưa phải hạn mức cả năm đã được NHNN xác nhận công khai.
Nguồn: MB · Mục tiêu kinh doanh năm 2026 · MB · Báo cáo tài chính
Dữ liệu chốt 13/08/2026
MBB nhận chuyển giao bắt buộc OceanBank cuối năm 2024; ngân hàng này sau đó đổi tên thành MBV và trở thành thành viên MB Group. Thương vụ có thể mở rộng tệp khách hàng và tạo cơ sở cho cơ chế hỗ trợ tăng trưởng, nhưng đồng thời mang nghĩa vụ tái cấu trúc cần theo dõi riêng.
Nguồn: MB · MBV kiện toàn sau chuyển giao · MB · BCTN 2025, thuyết minh 3.4
Dữ liệu chốt 30/06/2026
CASA được tính từ tiền gửi không kỳ hạn trên tiền gửi khách hàng đạt 33,62% tại 30/06/2026. Tỷ lệ vẫn cao, nhưng số dư tiền gửi không kỳ hạn giảm 4,51% so với đầu năm nên cần tránh kết luận chỉ dựa vào thứ hạng.
Nguồn: MB · Báo cáo tài chính
Dữ liệu chốt 30/06/2026
NPL 1,45% chưa phải mức cao trong nhóm ngân hàng niêm yết, nhưng LLR 93,63% cho thấy bộ đệm đã xuống dưới 100%. Kết luận cần đi cùng nợ nhóm 2, hình thành NPL mới và chi phí tín dụng trong các quý sau.
Nguồn: Tùng ATC · 10 ngân hàng: Lợi nhuận 6T/2026 và định giá · MB · Báo cáo tài chính
Dữ liệu chốt 23/10/2026
Tại phiên 23/10/2026, giá 19.800 đồng nhân với 10.068.749.885 cổ phiếu sau đợt chào bán cho quy mô tham chiếu khoảng 199,36 nghìn tỷ đồng. Đây không phải giá trị hợp lý hay giá mục tiêu. Cần đọc giá cùng khả năng sinh lời, chất lượng tài sản và biến động vốn.
Nguồn: VSDC · Thay đổi số cổ phiếu đăng ký · MB · thông tin thị trường
Dữ liệu chốt 13/08/2026
Không nên mô tả MBB là công ty con của Viettel. Cách chính xác hơn là MBB có quan hệ cổ đông và hợp tác chiến lược sâu với Viettel, đồng thời vận hành hệ sinh thái MB Group riêng gồm ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, quản lý quỹ và tài chính tiêu dùng.
Nguồn: MB · Trung tâm nhà đầu tư · MB · MBV trong hệ sinh thái MB Group
Dữ liệu chốt 13/08/2026
Room ngoại khả dụng có thể cải thiện khả năng tiếp cận của nhà đầu tư nước ngoài, nhưng chỉ trở thành catalyst khi xuất hiện mua ròng thực tế. Hub chưa khóa con số gần 100 triệu cổ phiếu vì room thay đổi theo sở hữu và số cổ phiếu lưu hành sau tăng vốn.
Nguồn: MB · Trung tâm nhà đầu tư
Dữ liệu chốt 13/08/2026
Chuỗi catalyst quan trọng gồm room tín dụng cao chuyển thành tăng trưởng dư nợ, huy động và CASA theo kịp, lợi nhuận duy trì trên kế hoạch, LLR phục hồi, MBV giảm gánh nặng tái cấu trúc và khối ngoại sử dụng phần room khả dụng.
Nguồn: MB · Báo cáo tài chính · Tùng ATC · 10 ngân hàng: Lợi nhuận 6T/2026 và định giá
Dữ liệu chốt 13/08/2026
Không. Hub chuẩn hóa dữ liệu công khai và luận điểm cá nhân thành các điều kiện có thể kiểm chứng; không đưa ra giá mục tiêu, chỉ dẫn mua bán hay cam kết lợi nhuận.
Tích sản có điều kiện
Hồ sơ này cung cấp evidence cho doanh nghiệp; nó không tự quyết định lịch mua. Trước khi giải ngân, hãy đặt mục tiêu, trần cho một mã, kịch bản drawdown và điều kiện dừng.
Tôi giữ nhận định MBB có dư địa tăng trưởng, nhưng nguồn vốn và bộ đệm phải theo kịp cho vay. H1/2026, cho vay tăng 13,24%, tiền gửi tăng 4,61%; chênh lệch 8,63 điểm phần trăm và CASA chuẩn hóa giảm còn 33,62% cho thấy áp lực cần theo dõi. LNTT tăng 27,06% là đối trọng tích cực, chưa thay kết quả cả năm. NPL 1,45% và LLR 93,63% cùng phạm vi chưa đủ xác nhận bộ đệm đã phục hồi. Tôi tiếp tục đối chiếu, chờ số Q3 và cả năm để đánh giá đúng các điều kiện đã đặt ra.
Giả định được đối chiếu: Giữ giả thuyết tăng trưởng có điều kiện và toàn bộ ngưỡng/vế kết hợp đã duyệt.
Đánh giá và lý do: Cho vay tăng nhanh hơn tiền gửi, CASA và số dư tiền gửi không kỳ hạn giảm; nguồn vốn vẫn là phép thử của tăng trưởng. LNTT H1 tăng 27,06% chống lại cách đọc nền tảng đã suy giảm toàn diện. Một kỳ NPL tăng hoặc LLR dưới 100% không tự kích hoạt điều kiện vô hiệu gồm cả lợi nhuận năm và nền tảng xấu đi.
Phần thay đổi: Rà soát theo ủy quyền của tác giả ngày 07/10/2026, trên dữ kiện H1/Q2/2026; đây là làm rõ phương pháp và bổ sung truy nguyên cùng kỳ, không phải công bố kết quả kinh doanh kỳ mới. NPL = nợ nhóm 3–5 / tổng cho vay khách hàng trước dự phòng gồm margin; LLR = tổng dự phòng cho vay / nợ nhóm 3–5. Giữ nguyên chính sách lợi nhuận theo năm và logic kết hợp đã công bố.
Giới hạn: Chưa xác minh BCTC Q3/2026 và chưa có kết quả FY2026 để chấm các điều kiện tương ứng. Tăng cho vay H1 không đồng nhất room tín dụng được cấp; ROE H1 quy năm chỉ là chỉ tiêu đối chiếu. Chưa đủ bằng chứng suy giảm kéo dài về nguồn vốn, tài sản hoặc hiệu quả vốn để kết luận vô hiệu.
Lần tới cần kiểm chứng gì? BCTC hợp nhất Q3/2026: chênh lệch tăng cho vay–tiền gửi, CASA, chi phí vốn, NPL và LLR cùng phạm vi. Đối chiếu BCTC cả năm cho tăng trưởng lợi nhuận; giữ cửa sổ hai năm liên tiếp của điều kiện suy yếu kéo dài.
Cho vay 13,24%; TGKH 4,61%; chênh 8,63 điểm phần trăm; LNTT H1 27,06%.
Mở nguồn · MBB-H1-2026 PDF10/in6, Cho vay khách hàng trước dự phòng; MBB-H1-2026 PDF11/in7, Tiền gửi của khách hàng; MBB-H1-2026 PDF13/in9, LNTT/LNST ngân hàng mẹ/Chi phí lãi, cột 6 thángCASA 36,83% → 33,62%; số dư không kỳ hạn -4,51%.
Mở nguồn · MBB-Q2-2026 PDF43/in35, note17 tiền gửi không kỳ hạn và tổng TGKHNPL gồm margin cuối kỳ 1,45%; LLR gồm dự phòng tổng 93,63%. Không tự đổi mẫu số của điều kiện.
Mở nguồn · MBB-Q2-2026 PDF31/in23 note5 phân loại nợ; PDF34/in26 note6 tổng dự phòngĐang theo dõi công bố qua Vietstock
Tình trạng rà soát nhận định của Tùng từ các thông tin này chưa được xác nhận. Kết quả máy không thay đổi kết luận của hồ sơ.
Thu thập công bố tự động đang tạm dừng. Các thông tin đã ghi nhận được giữ lại; hãy mở nguồn gốc để kiểm tra công bố mới.
Liên kết được ghi nhận từ mục công bố Vietstock, theo nguồn được Vietstock ghi nhận. Ngày bên dưới là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Số liệu và tác động đến luận điểm chưa được duyệt.
Xem mục công bố VietstockĐã đối chiếu báo cáo gốc của ngân hàng · Bản đã soát xét · Đơn vị: triệu đồng.
| Chỉ tiêu | Triệu đồng | Kỳ | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Tổng tài sản | 1.733.012.662 | 30/06/2026 | PDF tr. 10 · MBB, Tổng tài sản (mở tab mới) |
| Cho vay khách hàng gộp | 1.227.554.477 | 30/06/2026 | PDF tr. 10 · MBB, Cho vay khách hàng gộp (mở tab mới) |
| Cho vay khách hàng sau dự phòng | 1.210.891.596 | 30/06/2026 | PDF tr. 10 · MBB, Cho vay khách hàng sau dự phòng (mở tab mới) |
| Vốn chủ sở hữu hợp nhất | 156.762.644 | 30/06/2026 | PDF tr. 11 · MBB, Vốn chủ sở hữu hợp nhất (mở tab mới) |
| Tiền gửi khách hàng | 963.815.357 | 30/06/2026 | PDF tr. 11 · MBB, Tiền gửi khách hàng (mở tab mới) |
| Lợi nhuận trước thuế | 20.188.258 | Lũy kế 6T/2026 | PDF tr. 13 · MBB, Lợi nhuận trước thuế (mở tab mới) |
| Lợi nhuận sau thuế hợp nhất | 16.148.193 | Lũy kế 6T/2026 | PDF tr. 13 · MBB, Lợi nhuận sau thuế hợp nhất (mở tab mới) |
| LNST thuộc cổ đông mẹ | 15.744.575 | Lũy kế 6T/2026 | PDF tr. 13 · MBB, LNST thuộc cổ đông mẹ (mở tab mới) |
Cho vay gộp / tiền gửi khách hàng: 127,36%.
Danh mục tham khảo do Vietstock tổng hợp; nội dung từng tài liệu và tác động tới nhận định chưa được duyệt đầy đủ. Ngày dưới đây là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Tin mới không tự thay đổi nhận định trên trang.
Tùng đang hoàn thiện gói tư vấn danh mục chuyên sâu. Bạn có thể để lại nhu cầu để nhận thông tin khi gói sẵn sàng.
Tìm hiểu và đăng ký quan tâm →RADAR ATC
Tin, dữ liệu và góc nhìn đầu tư được chọn lọc mỗi tuần, kèm nguồn và những điều có thể làm thay đổi nhận định.
Không phải khuyến nghị đầu tư cá nhân hóa.
Không khuyến nghị mua bán. Không cam kết lợi nhuận. Có thể hủy nhận bất cứ lúc nào.