Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Tin mới

Tìm trên Tùng ATC

MBB · MB Bank

Nguồn vốn có theo kịp tăng trưởng cho vay của MBB?

Tôi tiếp tục đánh giá triển vọng tăng trưởng của MBB, với điều kiện nguồn vốn và dự phòng theo kịp đà cho vay. Kết quả lợi nhuận hiện có là điểm hỗ trợ, nhưng chưa đủ để kết luận các điều kiện cả năm đã được xác nhận.

Nhận định hiện tại: Đang đối chiếu

Rà soát nhận định: 07/10/2026 · Kỳ dữ liệu: H1/2026; bổ sung truy nguyên cùng kỳ

Mốc tác giả đặt để rà soát: 15/11/2026.

Điều cần thận trọng

Tín dụng đang tăng nhanh hơn tiền gửi khách hàng.

Chưa xác minh BCTC Q3/2026 và chưa có kết quả FY2026 để chấm các điều kiện tương ứng. Tăng cho vay H1 không đồng nhất room tín dụng được cấp; ROE H1 quy năm chỉ là chỉ tiêu đối chiếu. Chưa đủ bằng chứng suy giảm kéo dài về nguồn vốn, tài sản hoặc hiệu quả vốn để kết luận vô hiệu.

Lần rà soát nhận định gần nhất

Giữ nhận định. Cho vay tăng nhanh hơn tiền gửi, CASA và số dư tiền gửi không kỳ hạn giảm; nguồn vốn vẫn là phép thử của tăng trưởng. LNTT H1 tăng 27,06% chống lại cách đọc nền tảng đã suy giảm toàn diện. Một kỳ NPL tăng hoặc LLR dưới 100% không tự kích hoạt điều kiện vô hiệu gồm cả lợi nhuận năm và nền tảng xấu đi.

Điều còn phải kiểm chứng: Chưa xác minh BCTC Q3/2026 và chưa có kết quả FY2026 để chấm các điều kiện tương ứng. Tăng cho vay H1 không đồng nhất room tín dụng được cấp; ROE H1 quy năm chỉ là chỉ tiêu đối chiếu. Chưa đủ bằng chứng suy giảm kéo dài về nguồn vốn, tài sản hoặc hiệu quả vốn để kết luận vô hiệu.

Lần tiếp theo cần xem: BCTC hợp nhất Q3/2026: chênh lệch tăng cho vay–tiền gửi, CASA, chi phí vốn, NPL và LLR cùng phạm vi. Đối chiếu BCTC cả năm cho tăng trưởng lợi nhuận; giữ cửa sổ hai năm liên tiếp của điều kiện suy yếu kéo dài.

Tác giả rà soát: 7/10/2026 · Kỳ dữ kiện: H1/2026; bổ sung truy nguyên cùng kỳ

Xem bằng chứng và bản nhận định trước ↓

Vì sao tôi giữ hoặc điều chỉnh nhận định này?

Tôi giữ nhận định MBB có dư địa tăng trưởng, nhưng nguồn vốn và bộ đệm phải theo kịp cho vay. H1/2026, cho vay tăng 13,24%, tiền gửi tăng 4,61%; chênh lệch 8,63 điểm phần trăm và CASA chuẩn hóa giảm còn 33,62% cho thấy áp lực cần theo dõi. LNTT tăng 27,06% là đối trọng tích cực, chưa thay kết quả cả năm. NPL 1,45% và LLR 93,63% cùng phạm vi chưa đủ xác nhận bộ đệm đã phục hồi. Tôi tiếp tục đối chiếu, chờ số Q3 và cả năm để đánh giá đúng các điều kiện đã đặt ra.

LNTT 6T/2026 tăng 27,06% và tín dụng tăng 13,24%, hỗ trợ kỳ vọng MBB tiếp tục tăng nhanh hơn mặt bằng chung.

Tiền gửi chỉ tăng 4,61%, số dư CASA giảm 4,51% và LLR còn 93,63%; lợi thế room tín dụng chỉ tạo giá trị nếu các biến số này cải thiện.

Cơ sở phân tích

Phân tích bởi Tùng ATC

Ngày rà soát
Rà soát 07/10/2026
Kỳ dữ liệu
Dữ liệu đến 6T/2026
Số nguồn công khai
5 nguồn công khai

Luận điểm chính

Tôi giữ nhận định MBB có dư địa tăng trưởng, nhưng nguồn vốn và bộ đệm phải theo kịp cho vay. H1/2026, cho vay tăng 13,24%, tiền gửi tăng 4,61%; chênh lệch 8,63 điểm phần trăm và CASA chuẩn hóa giảm còn 33,62% cho thấy áp lực cần theo dõi. LNTT tăng 27,06% là đối trọng tích cực, chưa thay kết quả cả năm. NPL 1,45% và LLR 93,63% cùng phạm vi chưa đủ xác nhận bộ đệm đã phục hồi. Tôi tiếp tục đối chiếu, chờ số Q3 và cả năm để đánh giá đúng các điều kiện đã đặt ra.

Dữ kiện
LNTT 6T/2026 đạt 20.188 tỷ đồng, tăng 27,06% so với cùng kỳ.
Nhận định
Tôi giữ nhận định MBB có dư địa tăng trưởng, nhưng nguồn vốn và bộ đệm phải theo kịp cho vay.
Rủi ro
Tín dụng đang tăng nhanh hơn tiền gửi khách hàng.

Điều kiện luận điểm saiLuận điểm chỉ bị xem là vô hiệu khi LNTT hợp nhất tăng dưới 15% trong hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT hợp nhất cả năm giảm so với năm trước, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt.

Nguồn chính: BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBB

Các mốc hồ sơ và dữ kiện

Ngày mở: 13/08/2026.

Rà soát nội dung: 10/09/2026.

Cập nhật hồ sơ: 07/10/2026.

Kiểm tra nguồn không đồng nghĩa đã rà soát nhận định. Lịch tác giả xem lại không phải lịch doanh nghiệp chắc chắn công bố.

Thông tin mới liên quan đến luận điểm

Đang theo dõi công bố qua Vietstock

Tình trạng rà soát nhận định của Tùng từ các thông tin này chưa được xác nhận. Kết quả máy không thay đổi kết luận của hồ sơ.

Thu thập công bố tự động đang tạm dừng. Các thông tin đã ghi nhận được giữ lại; hãy mở nguồn gốc để kiểm tra công bố mới.

Công bố gần đây MBB qua Vietstock

Liên kết được ghi nhận từ mục công bố Vietstock, theo nguồn được Vietstock ghi nhận. Ngày bên dưới là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Số liệu và tác động đến luận điểm chưa được duyệt.

Lần kiểm tra nguồn thành công: 12:20:06 13/10/2026. Theo dõi 15 mục đầu do Vietstock trả về, chỉ nhận công bố khớp doanh nghiệp, có tài liệu và được ghi nguồn HOSE/HNX/SSC/VSD/VSDC trong 90 ngày. Có thể chưa đủ mọi công bố; chưa đọc tài liệu.

Xem mục công bố Vietstock

MBB · BCTC hợp nhất 6T/2026

Đã đối chiếu báo cáo gốc của ngân hàng · Bản đã soát xét · Đơn vị: triệu đồng.

Số dư tại 30/06/2026; lợi nhuận lũy kế từ 01/01 đến 30/06/2026. Bảng là dữ kiện bổ sung để đọc cùng hồ sơ.

Vuốt ngang để xem số liệu và trang báo cáo.

MBB, báo cáo hợp nhất đã soát xét sáu tháng đầu năm 2026, đơn vị triệu đồng
Chỉ tiêuTriệu đồngKỳNguồn
Tổng tài sản1.733.012.66230/06/2026PDF tr. 10 · MBB, Tổng tài sản (mở tab mới)Trang in 6
Cho vay khách hàng gộp1.227.554.47730/06/2026PDF tr. 10 · MBB, Cho vay khách hàng gộp (mở tab mới)Trang in 6
Cho vay khách hàng sau dự phòng1.210.891.59630/06/2026PDF tr. 10 · MBB, Cho vay khách hàng sau dự phòng (mở tab mới)Trang in 6
Vốn chủ sở hữu hợp nhất156.762.64430/06/2026PDF tr. 11 · MBB, Vốn chủ sở hữu hợp nhất (mở tab mới)Trang in 7
Tiền gửi khách hàng963.815.35730/06/2026PDF tr. 11 · MBB, Tiền gửi khách hàng (mở tab mới)Trang in 7
Lợi nhuận trước thuế20.188.258Lũy kế 6T/2026PDF tr. 13 · MBB, Lợi nhuận trước thuế (mở tab mới)Trang in 9
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất16.148.193Lũy kế 6T/2026PDF tr. 13 · MBB, Lợi nhuận sau thuế hợp nhất (mở tab mới)Trang in 9
LNST thuộc cổ đông mẹ15.744.575Lũy kế 6T/2026PDF tr. 13 · MBB, LNST thuộc cổ đông mẹ (mở tab mới)Trang in 9

Cho vay gộp / tiền gửi khách hàng: 127,36%.

Tùng ATC tính từ hai số dư cùng ngày trong báo cáo này. Đây là tỷ lệ thô từ BCTC, không phải LDR theo quy định.

Công bố tại nguồn: Chưa xác minh ngày công bố. Đối chiếu số liệu: 3/10/2026.

Cách áp dụng nguyên tắc tăng trưởng và hiệu quả vốn

Ở MBB, phép kiểm bắt đầu từ việc nguồn vốn có theo kịp cho vay. Lợi nhuận tăng là bằng chứng cần cân nhắc, nhưng chưa trả lời hết câu hỏi về chất lượng tăng trưởng. Nhận định nguồn giữ cả mặt hỗ trợ và mặt bất lợi, xét đúng kỳ của từng điều kiện; một chỉ tiêu riêng lẻ chưa đủ quyết định toàn bộ luận điểm. Phần chưa có dữ kiện đúng kỳ tiếp tục được để mở.

Minh họa từ lần rà soát · Kỳ dữ kiện: H1/2026; bổ sung truy nguyên cùng kỳ.

Đoạn này giải thích một bản đã công bố, không phải lần đánh giá mới hay khuyến nghị giao dịch.

Đọc nhận định và bằng chứng làm minh họa →

Quay lại NT04: tăng trưởng và hiệu quả vốn →

Nghiên cứu chi tiết

Kiểm tra logic phía sau kết luận

Phần tóm tắt nằm ở trên. Đọc tiếp để đối chiếu dữ kiện, phép kiểm, kịch bản và nguồn.

Chỉ mục nghiên cứu

01 · Chỉ mục nghiên cứu

Các chỉ số chính nằm trong phần Cơ sở đầu tư. Phần nghiên cứu chi tiết giúp bạn kiểm tra bằng chứng, điều kiện và nguồn.

bằng chứng
6
phép kiểm
6
nguồn
5
03 · Độ lệch luận điểm

Bằng chứng nói gì, và còn thiếu gì

Điều kiện để đúng

Tín dụng và LNTT FY2026 cùng tăng từ 20%, NPL không vượt 1,5% và LLR trở lại từ 100%.

Điều kiện có thể làm luận điểm sai

LNTT hợp nhất cả năm tăng dưới 15% là tín hiệu suy yếu cần đánh giá lại; một chỉ tiêu thấp hơn kỳ vọng chưa tự làm luận điểm vô hiệu. Luận điểm chỉ bị xem là vô hiệu khi LNTT hợp nhất tăng dưới 15% trong hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT hợp nhất cả năm giảm so với năm trước, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt.

04 · Bản đồ dữ kiện

Hỗ trợ, áp lực và điều còn cần theo dõi

6 dữ kiện, phân nhóm theo tác động đã ghi trong hồ sơ. Kiểm chứng nguồn không đồng nghĩa với xác nhận luận điểm; số lượng không phải trọng số đầu tư.

3 · Bằng chứng hỗ trợ2 · Bằng chứng gây áp lực1 · Biến số cần theo dõi0 · Dữ kiện chưa phân loại tác động

Bằng chứng hỗ trợ · 3

01
LNTT 6T/2026S01
LNTT 6T/2026 đạt 20.188 tỷ đồng, tăng 27,06% so với cùng kỳ.

20.188,3 tỷ đồng; +27,06% YoY

Kỳ dữ liệu: 6T/2026

Dữ kiệnĐã kiểm chứng
02
Tăng trưởng cho vay khách hàngS01
Cho vay khách hàng tăng 13,24% từ đầu năm tại cuối Q2/2026.

+13,24% YTD

Kỳ dữ liệu: 6T/2026

Dữ kiệnĐã kiểm chứng
03
Kỳ vọng room tín dụng trên 20%S05
Kịch bản tăng trưởng tín dụng trên 20% đang chờ room thực tế và số liệu cuối năm xác nhận.

Chưa có hạn mức cả năm công khai

Kỳ dữ liệu: FY2026

Giả địnhCần kiểm chứng

Bằng chứng gây áp lực · 2

01
Tăng trưởng tiền gửi và CASAS01
Tiền gửi khách hàng tăng 4,61%, chậm hơn tín dụng; CASA đạt 33,62% nhưng số dư CASA giảm 4,51% từ đầu năm.

Tiền gửi +4,61%; CASA 33,62%; số dư CASA -4,51% YTD

Kỳ dữ liệu: 6T/2026

Dữ kiệnĐã kiểm chứng
02
NPL và bao phủ nợ xấuS02
NPL cuối Q2/2026 là 1,45% và LLR ước 93,63% trên cùng phương pháp của báo cáo ngành.

NPL 1,45%; LLR 93,63%

Kỳ dữ liệu: Q2/2026

Dữ kiệnĐã kiểm chứng

Biến số cần theo dõi · 1

01
Định giá tại ngày mởS03
Tại ngày mở hồ sơ, MBB có giá 20.500 đồng, P/E 6,85 lần, P/B 1,38 lần và ROE trailing 21,20% trên VNDIRECT.

20.500 đồng; P/E 6,85x; P/B 1,38x; ROE 21,20%

Kỳ dữ liệu: 13/08/2026 11:46

Dữ kiệnĐã kiểm chứng

Thông tin theo dõi bổ sung — không cộng vào số dữ kiện ở trên.

Sự kiện nêu trong hồ sơ

01
Tăng trưởng tín dụng cả năm đạt ít nhất 20%.S01
02
BCTC quý III/2026 là mốc kiểm tra tiếp theo: lợi nhuận có tiếp tục tăng và khoảng cách tăng trưởng cho vay–tiền gửi có thu hẹp không? Hồ sơ hiện chưa có kết quả đánh giá cho kỳ này.S01
03
MBV công bố tiến triển về chất lượng tài sản và kết quả hoạt động.S04

Rủi ro và điểm cần làm rõ

01
Tín dụng đang tăng nhanh hơn tiền gửi khách hàng.S01
Rủi roĐã kiểm chứng
02
NPL 1,45% và LLR 93,63% cần được theo dõi qua nhiều quý.S02
Rủi roĐã kiểm chứng
03
Chi phí và tiến độ tái cấu trúc MBV chưa được lượng hóa đầy đủ trong hồ sơ hiện có.S04
Rủi roCần kiểm chứng
04
Room tín dụng cả năm là giả thuyết đang chờ xác nhận.
Giả địnhCần kiểm chứng
05
Room ngoại cần được cập nhật theo ngày và theo số cổ phiếu lưu hành sau tăng vốn.
Kết luậnCần kiểm chứng

Ma trận kiểm chứng MBB

Đối chiếu điều kiện với đúng kỳ đánh giá. Dữ kiện nền không thay kết quả của kỳ tiếp theo; chưa có kết quả đánh giá không có nghĩa là điều kiện đã đạt hoặc rủi ro đã qua. Nhận định tổng thể vẫn do tác giả đánh giá.

Điều kiện xác nhận

0 đã xác nhận · 4 chưa có kết quả đánh giá

Điều kiện xác nhận: điều kiện, kỳ đánh giá, dữ kiện nền, kết quả và nguồn
Điều kiện và kỳ đánh giáDữ kiện nềnKết quả và lý doNguồn đối chiếu

Luận điểm room được xác nhận khi tăng trưởng tín dụng cả năm đạt ít nhất 20%.

Kỳ đánh giá: FY2026

Mốc đối chiếu được ghi: 07/10/2026

  • Cho vay khách hàng tăng 13,24% từ đầu năm tại cuối Q2/2026.

    Kỳ dữ liệu: 6T/2026 · Ghi nhận: 30/06/2026

    Đơn vị: %

CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Bằng chứng H1/Q2 là nền, chưa xác minh nguồn đúng cửa sổ FY2026. Không kết luận điều kiện đã đạt hoặc an toàn.

BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBB

Vị trí: Trang PDF 10 (trang in 6): cho vay khách hàng; PDF 11 (trang in 7): tiền gửi và vốn chủ; PDF 13 (trang in 9): kết quả kinh doanh 6 tháng.

Phạm vi và giới hạn nguồn

BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.

Tăng trưởng được xác nhận nếu LNTT cả năm tăng ít nhất 20%.

Kỳ đánh giá: FY2026

Mốc đối chiếu được ghi: 07/10/2026

  • LNTT 6T/2026 đạt 20.188 tỷ đồng, tăng 27,06% so với cùng kỳ.

    Kỳ dữ liệu: 6T/2026 · Ghi nhận: 30/06/2026

    Đơn vị: tỷ đồng

CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Bằng chứng H1/Q2 là nền, chưa xác minh nguồn đúng cửa sổ FY2026. Không kết luận điều kiện đã đạt hoặc an toàn.

BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBB

Vị trí: Trang PDF 10 (trang in 6): cho vay khách hàng; PDF 11 (trang in 7): tiền gửi và vốn chủ; PDF 13 (trang in 9): kết quả kinh doanh 6 tháng.

Phạm vi và giới hạn nguồn

BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.

Chất lượng tài sản được giữ nếu NPL không vượt 1,5%.

Kỳ đánh giá: Từng quý từ Q3/2026; rà soát lại cuối năm 2026

Mốc đối chiếu được ghi: 07/10/2026

  • NPL cuối Q2/2026 là 1,45% và LLR ước 93,63% trên cùng phương pháp của báo cáo ngành.

    Kỳ dữ liệu: Q2/2026 · Ghi nhận: 30/06/2026

    Đơn vị: %

CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Bằng chứng H1/Q2 là nền, chưa xác minh nguồn đúng cửa sổ Từng quý từ Q3/2026; rà soát lại cuối năm 2026. Không kết luận điều kiện đã đạt hoặc an toàn.

Tùng ATC — Báo cáo ngành ngân hàng Q2/2026

Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.

Phạm vi và giới hạn nguồn

So sánh 10 ngân hàng core trên cùng phương pháp; dùng cho peer context, không thay thế BCTC gốc.

Bộ đệm được xác nhận khi LLR trở lại ít nhất 100%.

Kỳ đánh giá: Từng quý từ Q3/2026; rà soát lại cuối năm 2026

Mốc đối chiếu được ghi: 07/10/2026

  • NPL cuối Q2/2026 là 1,45% và LLR ước 93,63% trên cùng phương pháp của báo cáo ngành.

    Kỳ dữ liệu: Q2/2026 · Ghi nhận: 30/06/2026

    Đơn vị: %

CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Bằng chứng H1/Q2 là nền, chưa xác minh nguồn đúng cửa sổ Từng quý từ Q3/2026; rà soát lại cuối năm 2026. Không kết luận điều kiện đã đạt hoặc an toàn.

Tùng ATC — Báo cáo ngành ngân hàng Q2/2026

Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.

Phạm vi và giới hạn nguồn

So sánh 10 ngân hàng core trên cùng phương pháp; dùng cho peer context, không thay thế BCTC gốc.

Điều kiện cảnh báo

0 đã kích hoạt · 1 chưa có kết quả đánh giá

Điều kiện cảnh báo: điều kiện, kỳ đánh giá, dữ kiện nền, kết quả và nguồn
Điều kiện và kỳ đánh giáDữ kiện nềnKết quả và lý doNguồn đối chiếu

Cảnh báo nếu tín dụng tiếp tục tăng nhanh hơn tiền gửi trên 7 điểm phần trăm. Tại 30/06/2026 chênh lệch đã là 8,63 điểm; theo dõi Q3 xem thu hẹp hay nới rộng, không coi mốc hiện tại là trong ngưỡng an toàn.

Kỳ đánh giá: Q3/2026: đánh giá việc tiếp diễn; rà soát lại cuối năm

Mốc đối chiếu được ghi: 07/10/2026

  • Cho vay khách hàng tăng 13,24% từ đầu năm tại cuối Q2/2026.

    Kỳ dữ liệu: 6T/2026 · Ghi nhận: 30/06/2026

    Đơn vị: %

  • Tiền gửi khách hàng tăng 4,61%, chậm hơn tín dụng; CASA đạt 33,62% nhưng số dư CASA giảm 4,51% từ đầu năm.

    Kỳ dữ liệu: 6T/2026 · Ghi nhận: 30/06/2026

    Đơn vị: %

CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Chỉ tái tính nền H1 cùng phạm vi; chưa có nguồn Q3 được kiểm chứng để đánh giá việc tiếp diễn.

BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBB

Vị trí: Trang PDF 10 (trang in 6): cho vay khách hàng; PDF 11 (trang in 7): tiền gửi và vốn chủ; PDF 13 (trang in 9): kết quả kinh doanh 6 tháng.

Phạm vi và giới hạn nguồn

BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.

Điều kiện vô hiệu — cần đủ điều kiện kết hợp

0 đã vi phạm · 1 chưa có kết quả đánh giá

Điều kiện vô hiệu — cần đủ điều kiện kết hợp: điều kiện, kỳ đánh giá, dữ kiện nền, kết quả và nguồn
Điều kiện và kỳ đánh giáDữ kiện nềnKết quả và lý doNguồn đối chiếu

Luận điểm chỉ bị xem là vô hiệu khi LNTT hợp nhất tăng dưới 15% trong hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT hợp nhất cả năm giảm so với năm trước, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt.

Kỳ đánh giá: Hai năm tài chính liên tiếp hoặc cả năm giảm; đồng thời nền tảng xấu đi

Mốc đối chiếu được ghi: 07/10/2026

  • LNTT 6T/2026 đạt 20.188 tỷ đồng, tăng 27,06% so với cùng kỳ.

    Kỳ dữ liệu: 6T/2026 · Ghi nhận: 30/06/2026

    Đơn vị: tỷ đồng

  • Tiền gửi khách hàng tăng 4,61%, chậm hơn tín dụng; CASA đạt 33,62% nhưng số dư CASA giảm 4,51% từ đầu năm.

    Kỳ dữ liệu: 6T/2026 · Ghi nhận: 30/06/2026

    Đơn vị: %

  • NPL cuối Q2/2026 là 1,45% và LLR ước 93,63% trên cùng phương pháp của báo cáo ngành.

    Kỳ dữ liệu: Q2/2026 · Ghi nhận: 30/06/2026

    Đơn vị: %

CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Giữ logic kết hợp và cửa sổ năm/kỳ kế tiếp. Chưa đủ kỳ và đánh giá nền tảng; không suy từ H1 hoặc một KPI.

BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBB

Vị trí: Trang PDF 10 (trang in 6): cho vay khách hàng; PDF 11 (trang in 7): tiền gửi và vốn chủ; PDF 13 (trang in 9): kết quả kinh doanh 6 tháng.

Phạm vi và giới hạn nguồn

BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.

Bằng chứng & điều kiện kiểm chứng

Nhận định của Tùng: Đang đối chiếuRà soát: Chưa đến mốc xem lại

Chịu trách nhiệm: Tùng ATC · Cập nhật nội dung 07/10/2026

Rà soát tiếp: 15/11/2026

LNTT 6T/2026
6T/2026 · BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.
Tăng trưởng cho vay khách hàng
6T/2026 · BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.
Tăng trưởng tiền gửi và CASA
6T/2026 · BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.
NPL và bao phủ nợ xấu
Q2/2026 · So sánh 10 ngân hàng core trên cùng phương pháp; dùng cho peer context, không thay thế BCTC gốc.
Định giá tại ngày mở
13/08/2026 11:46 · Giá 20.500 đồng; P/E 6,85x; P/B 1,38x; BVPS 14.832 đồng; ROE 21,20%.

Nhận định Tùng ATC

Tôi giữ nhận định MBB có dư địa tăng trưởng, nhưng nguồn vốn và bộ đệm phải theo kịp cho vay. H1/2026, cho vay tăng 13,24%, tiền gửi tăng 4,61%; chênh lệch 8,63 điểm phần trăm và CASA chuẩn hóa giảm còn 33,62% cho thấy áp lực cần theo dõi. LNTT tăng 27,06% là đối trọng tích cực, chưa thay kết quả cả năm. NPL 1,45% và LLR 93,63% cùng phạm vi chưa đủ xác nhận bộ đệm đã phục hồi. Tôi tiếp tục đối chiếu, chờ số Q3 và cả năm để đánh giá đúng các điều kiện đã đặt ra.

Giả định còn cần kiểm chứng

  • Kịch bản tăng trưởng tín dụng trên 20% đang chờ room thực tế và số liệu cuối năm xác nhận.

Ma trận điều kiện kiểm chứng

Xác nhận: 0 đã xác nhận · 4 chưa có kết quả đánh giá

Cảnh báo: 0 đã kích hoạt · 1 chưa có kết quả đánh giá

Vô hiệu: 0 đã vi phạm · 1 chưa có kết quả đánh giá

Xem điều kiện kiểm chứng MBB →

Giới hạn cần đọc cùng dữ liệu

  • Trạng thái luận điểm do tác giả đánh giá; số điều kiện đạt không tự xác nhận toàn bộ luận điểm.
  • Nguồn danh mục hoặc snapshot lịch sử cần đối chiếu đúng tài liệu, thời điểm và phạm vi; không phải dữ liệu thời gian thực.
Sổ nguồn và phương pháp (5 nguồn)
  • BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBB

    MB Bank · 6T/2026; số dư tại 30/06/2026 và 31/12/2025 · Nguồn sơ cấp · Đã đối chiếu trong hồ sơ

    Vị trí: Trang PDF 10 (trang in 6): cho vay khách hàng; PDF 11 (trang in 7): tiền gửi và vốn chủ; PDF 13 (trang in 9): kết quả kinh doanh 6 tháng.

    BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.

    Mở BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBB
  • Tùng ATC — Báo cáo ngành ngân hàng Q2/2026

    Tùng ATC · Q2/2026 và 6T/2026 · Theo phân loại hồ sơ nguồn · Đã đối chiếu trong hồ sơ

    Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.

    So sánh 10 ngân hàng core trên cùng phương pháp; dùng cho peer context, không thay thế BCTC gốc.

    Mở Tùng ATC — Báo cáo ngành ngân hàng Q2/2026
  • Ảnh chụp chỉ số cơ bản MBB trên VNDIRECT

    VNDIRECT · 13/08/2026 11:46 ICT · Snapshot thị trường · Đã đối chiếu trong hồ sơ

    Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.

    Giá 20.500 đồng; P/E 6,85x; P/B 1,38x; BVPS 14.832 đồng; ROE 21,20%.

    Mở Ảnh chụp chỉ số cơ bản MBB trên VNDIRECT
  • MB — MBV kiện toàn sau chuyển giao bắt buộc

    MB Bank · Q4/2024–2026 · Nguồn sơ cấp · Đã đối chiếu trong hồ sơ

    Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.

    Xác nhận OceanBank đổi tên thành MBV và là thành viên MB Group; không xác nhận room tín dụng cụ thể năm 2026.

    Mở MB — MBV kiện toàn sau chuyển giao bắt buộc
  • MB — Hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2026

    MB Bank · FY2026 · Nguồn sơ cấp · Đã đối chiếu trong hồ sơ

    Vị trí trang/bảng chưa được chỉ rõ trong hồ sơ nguồn.

    Mục tiêu nội bộ tăng tín dụng và huy động 40%, CASA 35%, NPL dưới 1%; không đồng nhất với room NHNN đã cấp.

    Mở MB — Hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2026
08 · Bối cảnh định giá

Bối cảnh định giá

Ảnh chụp tại thời điểm · 13.08.2026
Giá thị trường20.500VND
P/E (lần)6,85x trailing
P/B (lần)1,38x trailing

Đọc P/B cùng ROE, NPL và LLR; kiểm tra chéo P/E trailing với tăng trưởng lợi nhuận.

Không suy ra giá mục tiêu · không phải khuyến nghị

Không xây dựng giá mục tiêu khi chưa khóa số cổ phiếu sau tăng vốn và dự phóng BVPS cùng phương pháp.

Nguồn:S03S01S02

09 · Sổ nguồn & dòng thời gian

Nguồn và cách đối chiếu số liệu

Mỗi nguồn có mã ổn định, kỳ dữ liệu và loại nguồn riêng. Các section ở trên tham chiếu cùng bộ dữ liệu này.

07.10.2026
Cập nhật nhận định
Tôi giữ nhận định MBB có dư địa tăng trưởng, nhưng nguồn vốn và bộ đệm phải theo kịp cho vay. H1/2026, cho vay tăng 13,24%, tiền gửi tăng 4,61%; chênh lệch 8,63 điểm phần trăm và CASA chuẩn hóa giảm còn 33,62% cho thấy áp lực cần theo dõi. LNTT tăng 27,06% là đối trọng tích cực, chưa thay kết quả cả năm. NPL 1,45% và LLR 93,63% cùng phạm vi chưa đủ xác nhận bộ đệm đã phục hồi. Tôi tiếp tục đối chiếu, chờ số Q3 và cả năm để đánh giá đúng các điều kiện đã đặt ra.
Cho vay tăng nhanh hơn tiền gửi, CASA và số dư tiền gửi không kỳ hạn giảm; nguồn vốn vẫn là phép thử của tăng trưởng. LNTT H1 tăng 27,06% chống lại cách đọc nền tảng đã suy giảm toàn diện. Một kỳ NPL tăng hoặc LLR dưới 100% không tự kích hoạt điều kiện vô hiệu gồm cả lợi nhuận năm và nền tảng xấu đi.

Phần giữ: Giữ giả thuyết tăng trưởng có điều kiện và toàn bộ ngưỡng/vế kết hợp đã duyệt.

Phần đổi: Rà soát theo ủy quyền của tác giả ngày 07/10/2026, trên dữ kiện H1/Q2/2026; đây là làm rõ phương pháp và bổ sung truy nguyên cùng kỳ, không phải công bố kết quả kinh doanh kỳ mới. NPL = nợ nhóm 3–5 / tổng cho vay khách hàng trước dự phòng gồm margin; LLR = tổng dự phòng cho vay / nợ nhóm 3–5. Giữ nguyên chính sách lợi nhuận theo năm và logic kết hợp đã công bố.

Giới hạn: Chưa xác minh BCTC Q3/2026 và chưa có kết quả FY2026 để chấm các điều kiện tương ứng. Tăng cho vay H1 không đồng nhất room tín dụng được cấp; ROE H1 quy năm chỉ là chỉ tiêu đối chiếu. Chưa đủ bằng chứng suy giảm kéo dài về nguồn vốn, tài sản hoặc hiệu quả vốn để kết luận vô hiệu.

Kiểm chứng tiếp: BCTC hợp nhất Q3/2026: chênh lệch tăng cho vay–tiền gửi, CASA, chi phí vốn, NPL và LLR cùng phạm vi. Đối chiếu BCTC cả năm cho tăng trưởng lợi nhuận; giữ cửa sổ hai năm liên tiếp của điều kiện suy yếu kéo dài.

Bằng chứng và ảnh hưởng tới điều kiện

Luận điểm room được xác nhận khi tăng trưởng tín dụng cả năm đạt ít nhất 20%.

Kỳ: FY2026 · CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Bằng chứng H1/Q2 là nền, chưa xác minh nguồn đúng cửa sổ FY2026. Không kết luận điều kiện đã đạt hoặc an toàn.

Cho vay 13,24%; TGKH 4,61%; chênh 8,63 điểm phần trăm; LNTT H1 27,06%.
MBB-H1-2026 PDF10/in6, Cho vay khách hàng trước dự phòng; MBB-H1-2026 PDF11/in7, Tiền gửi của khách hàng; MBB-H1-2026 PDF13/in9, LNTT/LNST ngân hàng mẹ/Chi phí lãi, cột 6 tháng · H1/2026; balances 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND · direct-balance-and-half-year-flow · Đã đối chiếu nguồn

CASA 36,83% → 33,62%; số dư không kỳ hạn -4,51%.
MBB-Q2-2026 PDF43/in35, note17 tiền gửi không kỳ hạn và tổng TGKH · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND; percent · demand/customerDeposits · Đã đối chiếu nguồn

NPL gồm margin cuối kỳ 1,45%; LLR gồm dự phòng tổng 93,63%. Không tự đổi mẫu số của điều kiện.
MBB-Q2-2026 PDF31/in23 note5 phân loại nợ; PDF34/in26 note6 tổng dự phòng · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated; margin explicitly separated · millionVND; percent · groups3+4+5 and allowance; explicit margin bridge · Đã đối chiếu nguồn

Tăng trưởng được xác nhận nếu LNTT cả năm tăng ít nhất 20%.

Kỳ: FY2026 · CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Bằng chứng H1/Q2 là nền, chưa xác minh nguồn đúng cửa sổ FY2026. Không kết luận điều kiện đã đạt hoặc an toàn.

Cho vay 13,24%; TGKH 4,61%; chênh 8,63 điểm phần trăm; LNTT H1 27,06%.
MBB-H1-2026 PDF10/in6, Cho vay khách hàng trước dự phòng; MBB-H1-2026 PDF11/in7, Tiền gửi của khách hàng; MBB-H1-2026 PDF13/in9, LNTT/LNST ngân hàng mẹ/Chi phí lãi, cột 6 tháng · H1/2026; balances 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND · direct-balance-and-half-year-flow · Đã đối chiếu nguồn

CASA 36,83% → 33,62%; số dư không kỳ hạn -4,51%.
MBB-Q2-2026 PDF43/in35, note17 tiền gửi không kỳ hạn và tổng TGKH · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND; percent · demand/customerDeposits · Đã đối chiếu nguồn

NPL gồm margin cuối kỳ 1,45%; LLR gồm dự phòng tổng 93,63%. Không tự đổi mẫu số của điều kiện.
MBB-Q2-2026 PDF31/in23 note5 phân loại nợ; PDF34/in26 note6 tổng dự phòng · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated; margin explicitly separated · millionVND; percent · groups3+4+5 and allowance; explicit margin bridge · Đã đối chiếu nguồn

Chất lượng tài sản được giữ nếu NPL không vượt 1,5%.

Kỳ: Từng quý từ Q3/2026; rà soát lại cuối năm 2026 · CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Bằng chứng H1/Q2 là nền, chưa xác minh nguồn đúng cửa sổ Từng quý từ Q3/2026; rà soát lại cuối năm 2026. Không kết luận điều kiện đã đạt hoặc an toàn.

Cho vay 13,24%; TGKH 4,61%; chênh 8,63 điểm phần trăm; LNTT H1 27,06%.
MBB-H1-2026 PDF10/in6, Cho vay khách hàng trước dự phòng; MBB-H1-2026 PDF11/in7, Tiền gửi của khách hàng; MBB-H1-2026 PDF13/in9, LNTT/LNST ngân hàng mẹ/Chi phí lãi, cột 6 tháng · H1/2026; balances 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND · direct-balance-and-half-year-flow · Đã đối chiếu nguồn

CASA 36,83% → 33,62%; số dư không kỳ hạn -4,51%.
MBB-Q2-2026 PDF43/in35, note17 tiền gửi không kỳ hạn và tổng TGKH · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND; percent · demand/customerDeposits · Đã đối chiếu nguồn

NPL gồm margin cuối kỳ 1,45%; LLR gồm dự phòng tổng 93,63%. Không tự đổi mẫu số của điều kiện.
MBB-Q2-2026 PDF31/in23 note5 phân loại nợ; PDF34/in26 note6 tổng dự phòng · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated; margin explicitly separated · millionVND; percent · groups3+4+5 and allowance; explicit margin bridge · Đã đối chiếu nguồn

Bộ đệm được xác nhận khi LLR trở lại ít nhất 100%.

Kỳ: Từng quý từ Q3/2026; rà soát lại cuối năm 2026 · CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Bằng chứng H1/Q2 là nền, chưa xác minh nguồn đúng cửa sổ Từng quý từ Q3/2026; rà soát lại cuối năm 2026. Không kết luận điều kiện đã đạt hoặc an toàn.

Cho vay 13,24%; TGKH 4,61%; chênh 8,63 điểm phần trăm; LNTT H1 27,06%.
MBB-H1-2026 PDF10/in6, Cho vay khách hàng trước dự phòng; MBB-H1-2026 PDF11/in7, Tiền gửi của khách hàng; MBB-H1-2026 PDF13/in9, LNTT/LNST ngân hàng mẹ/Chi phí lãi, cột 6 tháng · H1/2026; balances 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND · direct-balance-and-half-year-flow · Đã đối chiếu nguồn

CASA 36,83% → 33,62%; số dư không kỳ hạn -4,51%.
MBB-Q2-2026 PDF43/in35, note17 tiền gửi không kỳ hạn và tổng TGKH · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND; percent · demand/customerDeposits · Đã đối chiếu nguồn

NPL gồm margin cuối kỳ 1,45%; LLR gồm dự phòng tổng 93,63%. Không tự đổi mẫu số của điều kiện.
MBB-Q2-2026 PDF31/in23 note5 phân loại nợ; PDF34/in26 note6 tổng dự phòng · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated; margin explicitly separated · millionVND; percent · groups3+4+5 and allowance; explicit margin bridge · Đã đối chiếu nguồn

Cảnh báo nếu tín dụng tiếp tục tăng nhanh hơn tiền gửi trên 7 điểm phần trăm. Tại 30/06/2026 chênh lệch đã là 8,63 điểm; theo dõi Q3 xem thu hẹp hay nới rộng, không coi mốc hiện tại là trong ngưỡng an toàn.

Kỳ: Q3/2026: đánh giá việc tiếp diễn; rà soát lại cuối năm · CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Chỉ tái tính nền H1 cùng phạm vi; chưa có nguồn Q3 được kiểm chứng để đánh giá việc tiếp diễn.

Cho vay 13,24%; TGKH 4,61%; chênh 8,63 điểm phần trăm; LNTT H1 27,06%.
MBB-H1-2026 PDF10/in6, Cho vay khách hàng trước dự phòng; MBB-H1-2026 PDF11/in7, Tiền gửi của khách hàng; MBB-H1-2026 PDF13/in9, LNTT/LNST ngân hàng mẹ/Chi phí lãi, cột 6 tháng · H1/2026; balances 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND · direct-balance-and-half-year-flow · Đã đối chiếu nguồn

CASA 36,83% → 33,62%; số dư không kỳ hạn -4,51%.
MBB-Q2-2026 PDF43/in35, note17 tiền gửi không kỳ hạn và tổng TGKH · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND; percent · demand/customerDeposits · Đã đối chiếu nguồn

NPL gồm margin cuối kỳ 1,45%; LLR gồm dự phòng tổng 93,63%. Không tự đổi mẫu số của điều kiện.
MBB-Q2-2026 PDF31/in23 note5 phân loại nợ; PDF34/in26 note6 tổng dự phòng · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated; margin explicitly separated · millionVND; percent · groups3+4+5 and allowance; explicit margin bridge · Đã đối chiếu nguồn

Luận điểm chỉ bị xem là vô hiệu khi LNTT hợp nhất tăng dưới 15% trong hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT hợp nhất cả năm giảm so với năm trước, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt.

Kỳ: Hai năm tài chính liên tiếp hoặc cả năm giảm; đồng thời nền tảng xấu đi · CHƯA CÓ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Giữ logic kết hợp và cửa sổ năm/kỳ kế tiếp. Chưa đủ kỳ và đánh giá nền tảng; không suy từ H1 hoặc một KPI.

Cho vay 13,24%; TGKH 4,61%; chênh 8,63 điểm phần trăm; LNTT H1 27,06%.
MBB-H1-2026 PDF10/in6, Cho vay khách hàng trước dự phòng; MBB-H1-2026 PDF11/in7, Tiền gửi của khách hàng; MBB-H1-2026 PDF13/in9, LNTT/LNST ngân hàng mẹ/Chi phí lãi, cột 6 tháng · H1/2026; balances 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND · direct-balance-and-half-year-flow · Đã đối chiếu nguồn

CASA 36,83% → 33,62%; số dư không kỳ hạn -4,51%.
MBB-Q2-2026 PDF43/in35, note17 tiền gửi không kỳ hạn và tổng TGKH · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated · millionVND; percent · demand/customerDeposits · Đã đối chiếu nguồn

NPL gồm margin cuối kỳ 1,45%; LLR gồm dự phòng tổng 93,63%. Không tự đổi mẫu số của điều kiện.
MBB-Q2-2026 PDF31/in23 note5 phân loại nợ; PDF34/in26 note6 tổng dự phòng · 2025-12-31/2026-06-30 · consolidated; margin explicitly separated · millionVND; percent · groups3+4+5 and allowance; explicit margin bridge · Đã đối chiếu nguồn

Tác giả rà soát: 7/10/2026 · Công bố: 7/10/2026 · Kỳ dữ kiện: H1/2026; bổ sung truy nguyên cùng kỳ

Đọc bản trước ↑
10.09.2026
Mở bản ghi trước
Rà soát nội dung
Đối chiếu nội dung ngày 10/09/2026: làm rõ kỳ dữ liệu, phương pháp và giới hạn của luận điểm. Giữ nguyên ngày mở hồ sơ và các ghi nhận lịch sử; lần rà này không phải công bố kết quả kinh doanh mới.
Làm rõ phạm vi bằng chứng; tiếp tục theo dõi các điều kiện chưa xác nhận.
13.08.2026
Mở bản ghi trước
Cập nhật nhận định
Hồ sơ được chuẩn bị với tăng trưởng cao và bộ đệm cần kiểm chứng.
Đặt room tín dụng và ROE làm động lực; nguồn vốn, NPL và LLR làm cổng kiểm chứng.
MãTài liệuPhân loạiKỳ / ngày
S01
BCTC hợp nhất soát xét 6T/2026 của MBB
MB Bank
Đã kiểm chứng · sơ cấp6T/2026; số dư tại 30/06/2026 và 31/12/2025
Đã kiểm chứng · sơ cấp6T/2026; số dư tại 30/06/2026 và 31/12/2025
Phạm vi và vị trí nguồn

BCTC hợp nhất soát xét của MB, bản PDF lưu trên 24HMoney; đơn vị gốc triệu đồng. Ngày 17/09/2026 đối chiếu các trang 10, 11, 13 cho cho vay, tiền gửi, vốn chủ và kết quả 6 tháng. Không coi báo cáo 6 tháng là số riêng Q2; lần bổ sung vị trí nguồn này không xác nhận lại toàn bộ hồ sơ.

Vị trí: Trang PDF 10 (trang in 6): cho vay khách hàng; PDF 11 (trang in 7): tiền gửi và vốn chủ; PDF 13 (trang in 9): kết quả kinh doanh 6 tháng.

S02—Q2/2026 và 6T/2026
Phạm vi và vị trí nguồn

So sánh 10 ngân hàng core trên cùng phương pháp; dùng cho peer context, không thay thế BCTC gốc.

S03
Ảnh chụp chỉ số cơ bản MBB trên VNDIRECT
VNDIRECT
Ảnh chụp thị trường13/08/2026 11:46 ICT
Ảnh chụp thị trường13/08/2026 11:46 ICT
Phạm vi và vị trí nguồn

Giá 20.500 đồng; P/E 6,85x; P/B 1,38x; BVPS 14.832 đồng; ROE 21,20%.

S04
MB — MBV kiện toàn sau chuyển giao bắt buộc
MB Bank
Đã kiểm chứng · sơ cấpQ4/2024–2026
Đã kiểm chứng · sơ cấpQ4/2024–2026
Phạm vi và vị trí nguồn

Xác nhận OceanBank đổi tên thành MBV và là thành viên MB Group; không xác nhận room tín dụng cụ thể năm 2026.

S05Đã kiểm chứng · sơ cấpFY2026
Phạm vi và vị trí nguồn

Mục tiêu nội bộ tăng tín dụng và huy động 40%, CASA 35%, NPL dưới 1%; không đồng nhất với room NHNN đã cấp.

Nội dung phục vụ mục đích phân tích và giáo dục đầu tư, không phải khuyến nghị mua/bán/nắm giữ chứng khoán. Các khuyến nghị cá nhân hóa, nếu có, chỉ thực hiện qua kênh tư vấn được cấp phép.
Tùng ATC · Sổ luận điểm · MBB

Nguyên tắc đánh giá · Rà soát 15/09/2026

Khi nào luận điểm MBB bị vô hiệu?

Tôi không xem lợi nhuận thấp hơn dự báo trong một quý hoặc giá cổ phiếu giảm là bằng chứng luận điểm MBB đã sai. Luận điểm chỉ bị xem là vô hiệu khi LNTT hợp nhất tăng dưới 15% trong hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT hợp nhất cả năm giảm so với năm trước, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt.

Nếu LNTT hợp nhất cả năm tăng 19% so với năm trước, kết quả nằm trong vùng kỳ vọng 18–20%, nhưng chưa đạt ngưỡng xác nhận mạnh từ 20%.

Cơ sở áp dụng: LNTT hợp nhất cả năm so với năm trước. “Hai kỳ đánh giá” là hai năm tài chính liên tiếp; báo cáo quý, sáu tháng và chín tháng chỉ phục vụ theo dõi, không thay kết quả cả năm.

Ma trận tăng trưởng và trạng thái

Từ 20%Xác nhận về tăng trưởng
Đạt hoặc vượt mép trên kỳ vọng. Vẫn phải kiểm tra nguồn vốn, tài sản và hiệu quả vốn trước khi xác nhận toàn bộ luận điểm.
Từ 18% đến dưới 20%Đúng kỳ vọng, chưa xác nhận mạnh
Nằm trong vùng kỳ vọng cơ sở; trường hợp 19% thuộc vùng này.
Từ 15% đến dưới 18%Cảnh báo / đánh giá lại
Thấp hơn kỳ vọng cơ sở; kiểm tra nguyên nhân và chất lượng tăng trưởng.
Dưới 15% trong một nămSuy yếu
Bắt đầu đánh giá lại, chưa đủ để kết luận vô hiệu.
Suy yếu hai năm liên tiếp hoặc LNTT cả năm giảm; kèm nền tảng xấu điVô hiệu
Cần đồng thời có bằng chứng ít nhất một nhóm nền tảng xấu đi rõ rệt, cùng nguồn và ngày đánh giá.

Ba nhóm nền tảng cần đối chiếu

  • Nguồn vốn: CASA giảm liên tục, chi phí vốn tăng và NIM co hẹp kéo dài so với lịch sử MBB hoặc ngân hàng so sánh. Một quý NIM giảm chưa đủ kết luận vô hiệu.
  • Chất lượng tài sản: Nợ xấu tăng đồng thời tỷ lệ bao phủ giảm và chi phí tín dụng tăng mạnh. Nợ xấu tăng nhẹ trong một kỳ chưa đủ kết luận vô hiệu.
  • Hiệu quả sử dụng vốn: Vốn tăng nhưng ROE và EPS giảm kéo dài, không tạo thêm giá trị cho cổ đông. Pha loãng kỹ thuật ngắn hạn chưa đủ kết luận vô hiệu.

Cần theo dõi thêm tín dụng có chuyển thành lợi nhuận, tác động của MBV, hiệu quả phần vốn tăng thêm và hệ sinh thái Viettel. Sự kiện quản trị, pháp lý hoặc điều tiết phải được đối chiếu với năng lực tăng trưởng, an toàn vốn và quyền lợi cổ đông.

Giá giảm, khối ngoại bán ròng, thanh khoản hoặc động lượng giá suy yếu có thể ảnh hưởng quản trị vị thế. Chúng không phải bằng chứng độc lập rằng nền tảng doanh nghiệp đã đổ vỡ; giảm tỷ trọng và kết luận vô hiệu là hai đánh giá khác nhau.

Tiếp tục nghiên cứu

Giữ lại câu hỏi cần kiểm chứng

Đã hiểu:
Bạn có khung để phân biệt kỳ vọng, tín hiệu suy yếu và điều kiện vô hiệu; mỗi đánh giá cần đúng chỉ tiêu, kỳ và nguồn.
Chưa thể kết luận:
Khi chưa có đủ dữ liệu cả năm và bằng chứng nền tảng, kết luận vẫn là chưa đủ dữ kiện. Xem hoặc lưu trang không xác nhận luận điểm.
Đọc tiếp để:
Mở bàn theo dõi để quay lại khi có báo cáo mới. Lưu MBB là lựa chọn riêng và không đánh dấu bạn đã đọc xong.
  1. Bước tiếp theoMở bàn theo dõi
  2. Áp dụngKiểm tra trong cấu trúc danh mục

Bằng chứng định giá · công bố 20/09/2026

Bằng chứng bổ sung cho phép kiểm MBB

Bổ sung bằng chứng H1: LNTT tăng 4.298,9 tỷ đồng; đóng góp từ TOI 5.296,1, chi phí hoạt động -1.067,9, dự phòng 70,7 tỷ đồng. Thu nhập ngoài lãi thuần giảm 2.446,3 tỷ đồng là phần cần tiếp tục kiểm tra, dù NII tăng.

Rủi ro Q2 bổ sung: nợ xấu MBB tăng 1.849,7 tỷ so với Q1; nhóm 2 tăng 152,5 tỷ dù tỷ lệ giảm. LLR cuối Q2 là 93,63%. Đây là bằng chứng theo dõi, chưa chấm các ngưỡng có hiệu lực từ Q3 hay điều kiện cả năm. Đối chiếu nợ và dự phòng bốn quý.

Bổ sung ngày 20/09/2026: so sánh rủi ro TCB–MBB có tách mẫu số margin. Tỷ lệ chuẩn hóa phục vụ nghiên cứu riêng, không ghi đè tỷ lệ hoặc ngưỡng đánh giá MBB đã duyệt.

Nguồn vốn cần đọc cùng kỳ: tiền gửi không kỳ hạn MBB phục hồi 31.670,8 tỷ trong Q2, song vẫn thấp hơn cuối 2025 15.307,6 tỷ. Tỷ trọng nguồn từ TCTD/giấy tờ có giá trong ba cấu phần tăng; đây là bằng chứng theo dõi cơ cấu, không thay thế phép kiểm chênh lệch tăng trưởng tín dụng–tiền gửi đã duyệt. Xem chuỗi nguồn vốn và giới hạn.

Bằng chứng này giải thích kết quả H1, chưa chấm đạt điều kiện FY2026. Giữ riêng kỳ vọng 18–20%, ngưỡng xác nhận từ 20% và các điều kiện tài sản/nguồn vốn đang được duyệt.

Quy tắc tác giả đã duyệt ngày 15/09/2026: Luận điểm chỉ bị xem là vô hiệu khi LNTT hợp nhất tăng dưới 15% trong hai năm tài chính liên tiếp hoặc LNTT hợp nhất cả năm giảm so với năm trước, đồng thời nguồn vốn, chất lượng tài sản hoặc hiệu quả sử dụng vốn xấu đi rõ rệt.

Bảng P/B giá 14/09 dưới đây giữ tham chiếu và hai kịch bản của lần đối chiếu 20/09, khi kết quả quyền mua MBB chưa được xác minh. Kết quả công bố sau đó được cập nhật riêng phía trên. Chưa dùng phần bổ sung này để kết luận cổ phiếu rẻ hơn hoặc thay trạng thái luận điểm.

P/B tham chiếu cùng giá 14/09/2026 · cơ sở và phép tính

P/B = giá × số cổ phiếu / vốn thuộc cổ đông mẹ. Dùng BCTC H1 đã soát xét; không cần BCTC hoặc vốn bình quân đúng ngày giá. Đối chiếu hồi cứu ngày 20/09, chưa phải bộ dữ liệu biết tại 14/09 để backtest.

MBB: 1,29× pro formaKịch bản chưa ghi nhận cổ phiếu/tiền quyền mua.Giá 14/09: 19.700 đồng.1,33× nếu quyền mua phát hành đủ, thu đủ tiền gộp. Hai kịch bản, chưa phải P/B thực tế tại D. Vốn mẹ H1 149.337,0 tỷ; điều chỉnh cổ tức tiền −8.055,0 tỷ; vốn tham chiếu 141.282,0 tỷ. Mẫu số 9.263.249.895 cổ phiếu; BVPS tham chiếu 15.252 đồng. Giá MBB, dòng 14/09 · BCTC H1 MBB.

MBB/CTG điều chỉnh nghĩa vụ cổ tức tiền sau H1 theo thông báo; không sửa vốn H1 gốc hay xác nhận tiền thực chi. TCB đã ghi cổ tức trong H1 nên không trừ lại. Chưa cộng lợi nhuận Q3. Kịch bản MBB phát hành đủ cộng đồng thời 805.499.990 cổ phiếu và 8.054,9999 tỷ tiền gộp, chưa trừ phí; không thay báo cáo kết quả chào bán.

Số cổ phiếu dùng theo mốc công bố nêu trong phần vốn. Chưa chốt P/B thực tế tại D; không suy ra khoảng giá trị hợp lý hay xếp hạng rẻ/đắt. Lịch sử và ngưỡng đã duyệt giữ nguyên.

Đối chiếu lợi nhuận quý, chi phí và ROE

Phép kiểm theo quý mới: LNTT MBB Q2/2026 tăng 40,74% so với Q2/2025, nhưng đây vẫn là một quý. So với Q1/2026, thu nhập tăng bù được chi phí hoạt động và dự phòng cùng tăng. Không dùng kết quả Q2 để đánh dấu điều kiện cả năm đã đạt. BCTC MBB Q2/2026, PDF 6.

Phép kiểm chi phí mới: NII MBB Q2 tăng 1.980,5 tỷ so với Q1 dù chi phí lãi và tương tự tăng 3.044,2 tỷ. Proxy chi phí nguồn vốn tăng từ 4,00% lên 4,70%. Đối chiếu chi phí, mẫu số và cầu nối NII.

Bổ sung ngày 20/09/2026: NIM proxy MBB tăng 3,80% → 4,15% khi tính từ NII và bình quân tài sản chọn lọc đầu–cuối quý. Kết quả hỗ trợ kiểm tra nhịp Q2, chưa chứng minh biên lãi bền vững hay điều kiện FY đã đạt. Đối chiếu cùng phương pháp với TCB và xem giới hạn mẫu số.

Bổ sung ROE: MBB tăng từ 21,49% lên 22,47% quy năm trong Q2; NPATMI tăng 9,49%, nhanh hơn vốn mẹ bình quân tăng 4,72%. Cầu nối vốn H1 tách riêng phần công ty con tăng vốn thuộc NCI; cổ tức trả tháng 7 không được trừ ngược vào mẫu số 30/06. Xem ROE bốn quý và biến động vốn. ROE quý quy năm không chấm thay ngưỡng tăng trưởng lợi nhuận FY đã duyệt.

Bằng chứng ba năm kiểm toán: ROE MBB FY2023 → FY2025 là 24,51% → 22,09% → 21,57%. Riêng 2025, MBB tăng NPATMI 18,31%, trong khi vốn mẹ bình quân hai đầu năm tăng 21,18%; ROE giảm 22,09% → 21,57%. Lợi nhuận tuyệt đối tăng chưa đủ xác nhận hiệu quả trên vốn tăng. Đọc ROE năm MBB–CTG và cầu nối lợi nhuận. Có thể đối chiếu thêm TCB cùng ba năm và phương pháp. Giữ kỳ vọng, ngưỡng và trạng thái FY2026; chưa dùng ba năm quá khứ để chấm điều kiện tương lai.

Phép kiểm 12 tháng bổ sung: MBB có NPATMI 30.078,2 tỷ và ROE TTM xấp xỉ 22,16% đến Q2/2026. Đây là lợi nhuận trên vốn của một cửa sổ đã qua, khác chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận FY và chưa chứng minh độ bền nhiều năm. Đối chiếu bốn quý, mẫu số vốn và phiên bản báo cáo; giữ các ngưỡng và trạng thái tác giả đã duyệt.

Đối chiếu ROE cùng cơ sở với TCB: MBB Q2 22,47% và TCB 16,51% quy năm. Cần đọc lịch cổ tức và biến động NCI trước khi diễn giải chênh lệch; phép so sánh chưa xác nhận lợi thế bền vững hoặc điều kiện FY. Kiểm tra tử số lợi nhuận và nền vốn TCB–MBB.

Đối chiếu cổ phiếu, cổ tức và vốn mẹ

Kết quả cổ tức cổ phiếu 2026: MBB báo cáo 9.263.249.895 cổ phiếu lưu hành tại 12/08; số đăng ký VSDC ngày 08/09 khớp cùng đợt. Ngày công bố nêu trên báo cáo là 18/08, sau snapshot lịch sử 13/08. Trong bảng lịch sử chốt trước kết quả chào bán, chưa cộng 805.499.990 cổ phiếu quyền mua dự kiến hoặc giả định tiền chào bán đã vào vốn mẹ. Lịch cổ tức tiền 1.000 đồng/cổ phiếu nằm sau H1; giữ số vốn H1 đã đối chiếu. Xem trạng thái nguồn và các mốc còn thiếu. Chưa dùng các sự kiện này để nâng đánh giá ROE hay xác nhận FY2026.

Khác biệt thời điểm cổ tức TCB–MBB: TCB đã ghi cổ tức trong vốn H1, trong khi lịch cổ tức tiền MBB nằm sau 30/06. Không trừ tiền cổ tức thêm lần nữa hoặc coi tổng tăng vốn hợp nhất là tiền vào vốn mẹ. Đối chiếu vốn, NCI và trạng thái phát hành TCB–MBB trước khi giải thích ROE/P/B. Ngưỡng và lịch sử MBB giữ nguyên.

Bằng chứng vốn FY2025: hai đợt cổ tức cổ phiếu MBB cộng 2.748.675.857 cổ phiếu, chuyển lợi nhuận giữ lại sang vốn điều lệ. Phần công ty con tăng vốn bằng tiền thuộc NCI; không gán toàn bộ tăng vốn điều lệ cho tiền mới vào mẫu số ROE cổ đông mẹ. Đối chiếu vốn và lịch cổ tức MBB–CTG. Bằng chứng bổ sung chưa chấm điều kiện FY2026.

Bản bổ sung công bố ngày 20/09/2026; không đổi trạng thái luận điểm, người duyệt, ngày mở hoặc mốc kiểm tra cũ. Câu hỏi kỳ tiếp: thu nhập ngoài lãi có phục hồi, và NII/PPOP có chuyển thành lợi nhuận sau dự phòng khi nguồn vốn thay đổi?

BCTC MBB soát xét H1/2026 · PDF trang 13

Cơ chế tăng trưởng MBB

Room tín dụng và MBV tác động đến MBB thế nào?

Đọc phép kiểm room tín dụng, huy động, NIM, LLR và nghĩa vụ tái cấu trúc MBV →

RADAR ATC

Nhận Radar ATC mỗi tuần

Tin, dữ liệu và góc nhìn đầu tư được chọn lọc mỗi tuần, kèm nguồn và những điều có thể làm thay đổi nhận định.

Không phải khuyến nghị đầu tư cá nhân hóa.

Không khuyến nghị mua bán. Không cam kết lợi nhuận. Có thể hủy nhận bất cứ lúc nào.