TCB
Cần xem nền tiền gửi chuyển thành chi phí vốn và hiệu quả sinh lời như thế nào. CASA chuẩn hóa gần MBB, nên riêng chênh lệch này chưa chứng minh lợi thế bền vững. Đối chiếu thêm NIM, nợ xấu tuyệt đối và dự phòng cùng phạm vi.
So sánh cổ phiếu ngân hàng · Dữ liệu Q2/2026 · Cập nhật 12/09/2026
Hai mức vốn hóa đang tương ứng với quy mô thu nhập và tốc độ tăng trưởng nào? Đặt TCB cạnh MBB bằng tổng thu nhập hoạt động hợp nhất cùng kỳ, rồi kiểm chứng sự khác biệt qua nguồn vốn, lợi nhuận và chất lượng tài sản.
BCTC hợp nhất Q2/H1/2026; giữ riêng công bố quản trị và số đã soát xét · Biên tập bố cục: 12/10/2026.
Cần xem nền tiền gửi chuyển thành chi phí vốn và hiệu quả sinh lời như thế nào. CASA chuẩn hóa gần MBB, nên riêng chênh lệch này chưa chứng minh lợi thế bền vững. Đối chiếu thêm NIM, nợ xấu tuyệt đối và dự phòng cùng phạm vi.
Lợi nhuận tăng nhanh hơn trong bộ so sánh H1; cho vay mở rộng nhanh hơn tiền gửi khách hàng. Cần kiểm tra nguồn tài trợ, chi phí vốn và chất lượng khoản vay. Chênh lệch tốc độ tăng không phải thiếu hụt tiền hay LDR pháp lý.
Vốn hóa tham chiếu 11/09/2026; bộ P/B, P/E cũ có mốc 10/08/2026. Các phép tính tham chiếu bổ sung có ngày và cơ sở riêng trong phần đọc sâu.
Giá đóng cửa mới được cập nhật riêng; không làm mới các bội số lịch sử. Chưa đủ cơ sở để kết luận mã nào hấp dẫn hơn tại giá hiện tại.
Kết luận nhanh
Không có một mã thắng trên mọi tiêu chí. Kết luận phụ thuộc câu hỏi nghiên cứu và biến số nào được xác nhận trong các quý tiếp theo.
CASA chuẩn hóa cuối kỳ gần nhau, nhưng ROE H1 quy năm khác nhau. Xem ba yếu tố tạo nên chênh lệch ROE TCB–MBB.
Snapshot NPL–LLR chưa khóa đầy đủ đầu vào và phương pháp; chuỗi quý cũng khác phạm vi dự phòng margin. Chưa dùng riêng chênh lệch LLR để kết luận khả năng hấp thụ tổn thất bên nào tốt hơn. Xem nguồn và phương pháp trước khi so sánh bộ đệm →
Cùng kỳ · Đối chiếu phạm vi và phương pháp
Tín dụng, huy động, CASA chuẩn hóa, NPL và LLR dùng bộ dữ liệu BCTC hợp nhất. TCB công bố tín dụng 11,6% theo hạn mức NHNN, nhưng bảng giữ mức 10,39% theo phép tính BCTC để so sánh đồng nhất với MBB. CASA 38,3% của TCB gồm Auto-Earning nên được tách khỏi CASA chuẩn hóa 33,81%.
Tải bảng so sánh · đính chính nguồn vốn v2 (CSV)| Chỉ tiêu | TCB | MBB |
|---|---|---|
| LNTT 6T · tăng trưởng YoY | +22,50% | +27,06% |
| Tín dụng 6T · từ BCTC | +10,39% | +13,24% |
| Tiền gửi khách hàng 6T | +7,03% | +4,61% |
| Chênh lệch TD−TGKH | +3,35 điểm % | +8,63 điểm % |
| CASA chuẩn hóa | 33,81% | 33,62% |
| NPL | 1,08% | 1,45% |
| LLR | 125,64% | 93,63% |
| ROE 6T/2026 quy năm | 16,06% | 22,06% |
Đính chính cách làm tròn: chênh lệch TCB là 3,35 điểm phần trăm khi tính từ số dư gốc. Mức 3,36 trước đây bằng phép trừ hai tỷ lệ đã làm tròn. Số dư gốc không thay đổi. Chênh lệch tính từ số gốc, chỉ làm tròn khi hiển thị. CSV v1 trước đính chính nguồn vốn (lịch sử).
ROE 6T/2026 quy năm = LNST thuộc cổ đông ngân hàng mẹ từ 01/01–30/06/2026 ×2 / vốn thuộc cổ đông mẹ bình quân tại 31/12/2025 và 30/06/2026. Phạm vi hợp nhất, loại lợi ích không kiểm soát ở cả tử và mẫu. Bình quân hai mốc là phép xấp xỉ; quy năm cơ học không phải ROE riêng quý II, ROE bốn quý gần nhất hay dự báo cả năm. Đầu vào và nguồn BCTC được ghi trong CSV đính chính.
* CASA công bố TCB 38,3% bao gồm Auto-Earning; không dùng để xếp hạng trực tiếp với CASA chuẩn hóa MBB. BCTC tại 30/06/2026. ROE trong phần bổ sung, P/B và P/E là snapshot VNDIRECT lúc 11:03 ngày 10/08/2026, không phải dữ liệu thời gian thực hay giá mục tiêu.
Các điều kiện bên dưới cần được kiểm chứng qua kỳ báo cáo tiếp theo; không cộng chỉ tiêu thành điểm mua–bán.
Lớp gần quyết định
TCB đặt trọng tâm nghiên cứu ở chất lượng nguồn vốn; MBB ở tăng trưởng và hiệu quả vốn. Chênh lệch LLR chưa đủ để kết luận bộ đệm bên nào tốt hơn khi đầu vào và phương pháp snapshot chưa được khóa đầy đủ. Khung dưới đây đặt ra các điều kiện cần kiểm chứng.
Các tín hiệu trên dùng để rà lại phép so sánh. Kiểm tra điều kiện vô hiệu chính thức của luận điểm MBB.
| Chỉ tiêu | TCB H1/2025 | TCB H1/2026 | MBB H1/2025 | MBB H1/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 17.442,5 | 20.285,1 | 24.064,3 | 31.806,8 |
| Chi phí dự phòng | 2.103,8 | 1.586,9 | 7.772,6 | 7.701,9 |
| Lợi nhuận cổ đông mẹ (NPATMI) | 12.195,3 | 14.021,1 | 12.445,3 | 15.744,6 |
H1/2026 TCB có thêm 516,9 tỷ đóng góp từ giảm chi phí dự phòng vào mức tăng LNTT; thuế và phần lợi ích không kiểm soát khiến mức tăng NPATMI khác mức tăng LNTT. MBB cũng giảm nhẹ dự phòng trên cơ sở H1 cùng kỳ, dù dự phòng Q2 tăng so với Q1. Không gán toàn bộ biến động lợi nhuận cho CASA.
ROE H1 quy năm từ NPATMI/vốn mẹ bình quân: TCB 16,06%; MBB 22,06%. Đây là phép quy năm cơ học, không phải dự báo ROE dài hạn hoặc tăng trưởng theo tỷ lệ sở hữu công ty con cố định. Nguồn soát xét: TCB, PDF 11 · MBB, PDF 13.
Vốn hóa · Quy mô thu nhập · Tăng trưởng
Cùng phiên 11/09/2026, vốn hóa TCB khoảng 223,93 nghìn tỷ đồng, cao hơn mức 182,95 nghìn tỷ đồng của MBB theo cơ sở cổ phiếu nêu dưới bảng. Đặt bên cạnh thu nhập hoạt động cùng kỳ để hiểu phần kinh doanh phía sau mỗi mức giá.
| Chỉ tiêu | TCB | MBB |
|---|---|---|
| Vốn hóa · chốt phiên 11/09/2026 | 223,93 nghìn tỷ | 182,95 nghìn tỷ* |
| Tổng thu nhập hoạt động · cả năm 2025 | 53.391 tỷ | 67.693 tỷ |
| Tổng thu nhập hoạt động · 6T2026 | 28.616 tỷ | 37.865 tỷ |
| Tăng trưởng cùng chỉ tiêu · 6T2026/6T2025 | +17,5% | +16,3% |
| LNTT hợp nhất · 6T2026 | 18.540 tỷ (+22,5%) | 20.188 tỷ (+27,1%) |
Nền tổng thu nhập hoạt động 6T2025: TCB 24.354 tỷ đồng; MBB 32.568 tỷ đồng. Chỉ tiêu này đã phản ánh chi phí lãi và phần ngoài lãi thuần, nhưng chưa trừ chi phí hoạt động, dự phòng và thuế. Không so trực tiếp với khoản thu nhập lãi và dịch vụ trước chi phí trong case MBB.
TCB có vốn hóa lớn hơn trong khi MBB tạo tổng thu nhập hoạt động cao hơn. TCB tăng thu nhập hoạt động nhanh hơn một chút, còn MBB tăng lợi nhuận trước thuế nhanh hơn. Khác biệt này mở ra câu hỏi về sức bền nguồn thu, chi phí vốn và rủi ro tín dụng; chưa đủ để kết luận mã nào rẻ hơn hoặc phù hợp hơn.
* TCB: 31.600 đồng × 7.086.240.414 cổ phiếu. MBB: 19.750 đồng × 9.263.249.895 cổ phiếu theo số đăng ký cập nhật ngày 09/09/2026, kế thừa cơ sở của case MBB; số đăng ký không đồng nghĩa toàn bộ cổ phiếu đã giao dịch trong phiên. Giá theo ảnh tác giả cung cấp. Vốn hóa là mốc 11/09; ROE, P/B và P/E trong bảng chuyên môn bên dưới vẫn là snapshot 10/08/2026.
Bằng chứng định giá · công bố 20/09/2026
Trong 6 tháng đầu năm 2026, cho vay tăng nhanh hơn tiền gửi khách hàng ở cả hai ngân hàng; khoảng chênh của MBB lớn hơn TCB.
6T/2026 · Hợp nhất, đã soát xét · 30/06/2026 so với 31/12/2025.
Chênh lệch 3,35 điểm phần trăm.
Chênh lệch 8,63 điểm phần trăm.
Chênh lệch tính từ số gốc, chỉ làm tròn khi hiển thị. Xem đính chính cách làm tròn TCB.
Chênh lệch này so sánh hai tốc độ tăng có số dư gốc khác nhau. Nó không phải số tiền thiếu hụt, LDR theo quy định hay kết luận ngân hàng nào an toàn hơn.
Tiền gửi khách hàng chỉ là một phần nguồn vốn. Khi cho vay tăng nhanh hơn khoản mục này, cần xem thêm các nguồn tài trợ khác, chi phí vốn và biên lãi. Khoảng chênh lớn hơn là điểm cần tìm hiểu tiếp, chưa đủ để kết luận thanh khoản căng thẳng hoặc lợi nhuận sẽ suy giảm.
| Ngân hàng | Khoản mục | 31/12/2025 | 30/06/2026 | Tăng trưởng | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| TCB | Cho vay khách hàng gộp | 767.617.129 | 847.335.568 | +10,39% | PDF 8 / trang in 6 |
| TCB | Tiền gửi khách hàng | 618.911.535 | 662.447.730 | +7,03% | PDF 9 / trang in 7 |
| MBB | Cho vay khách hàng gộp | 1.084.019.370 | 1.227.554.477 | +13,24% | PDF 10 / trang in 6 |
| MBB | Tiền gửi khách hàng | 921.368.132 | 963.815.357 | +4,61% | PDF 11 / trang in 7 |
Cho vay khách hàng gộp lấy trước dự phòng, khác dòng tổng cho vay ròng ngay phía trên trong báo cáo tài chính.
Tăng trưởng (%) = (số dư cuối kỳ / số dư đầu kỳ − 1) × 100. Chênh lệch (điểm phần trăm) = tăng trưởng cho vay chưa làm tròn − tăng trưởng tiền gửi chưa làm tròn.
TCB: 3,35 điểm phần trăm; MBB: 8,63 điểm phần trăm. Đây không phải đơn vị số dư.
CASA chuẩn hóa tại Q2/2026 gần nhau: TCB 33,81%, MBB 33,62%. Chuỗi bốn quý giúp kiểm tra số dư và cơ cấu nguồn vốn phía sau tỷ lệ đó; chưa đủ để xếp hạng chi phí vốn, NIM hoặc độ bền ROE.
CASA chuẩn hóa = tiền gửi không kỳ hạn / tổng tiền gửi khách hàng. Tử số không cộng tiền gửi ký quỹ hoặc vốn chuyên dùng; mẫu số vẫn gồm các khoản này. Bảng giữ số cuối quý trong BCTC hợp nhất quý chưa soát xét/kiểm toán; khác biệt với bản H1 soát xét được ghi ngay dưới.
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Tiền gửi không kỳ hạn | 220.673,3 | 213.415,1 | 188.622,5 | 223.945,4 |
| Tổng tiền gửi khách hàng | 595.086,9 | 618.911,5 | 599.808,2 | 662.447,7 |
| CASA chuẩn hóa · % | 37,08% | 34,48% | 31,45% | 33,81% |
| Tiền gửi và vay TCTD/tổ chức tài chính khác | 146.643,9 | 144.983,0 | 150.267,2 | 164.019,5 |
| Phát hành giấy tờ có giá | 181.742,5 | 215.330,1 | 217.897,0 | 212.079,9 |
| Tỷ trọng hai nguồn ngoài TGKH trong ba cấu phần · % | 35,56% | 36,80% | 38,03% | 36,21% |
Nguồn TCB: Q3/2025, PDF 54 · Q4/2025, PDF 55 · Q1/2026, PDF 53 · Q2/2026, PDF 53. Bảng cân đối: PDF 7 / 6 / 6 / 6 theo thứ tự các quý.
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Tiền gửi không kỳ hạn | 283.168,8 | 339.352,8 | 292.374,3 | 324.045,2 |
| Tổng tiền gửi khách hàng | 788.030,3 | 921.368,1 | 905.918,3 | 963.815,4 |
| CASA chuẩn hóa · % | 35,93% | 36,83% | 32,27% | 33,62% |
| Tiền gửi và vay TCTD/tổ chức tài chính khác | 154.325,4 | 248.017,5 | 256.891,5 | 285.608,7 |
| Phát hành giấy tờ có giá | 171.610,9 | 187.236,1 | 208.816,5 | 233.504,0 |
| Tỷ trọng hai nguồn ngoài TGKH trong ba cấu phần · % | 29,26% | 32,08% | 33,95% | 35,01% |
Nguồn MBB: Q3/2025, PDF 43 · Q4/2025, PDF 43 · Q1/2026, PDF 43 · Q2/2026, PDF 43. Bảng cân đối: PDF 4 / 4 / 4 / 4 theo thứ tự các quý.
Trong Q2 so với Q1, CASA tăng cùng số dư không kỳ hạn ở cả hai: TCB thêm 35.322,8 tỷ (18,73%), MBB thêm 31.670,8 tỷ (10,83%). Nhưng so với cuối 2025, số dư này của MBB vẫn giảm 15.307,6 tỷ; tỷ trọng nguồn ngoài tiền gửi khách hàng trong ba cấu phần tăng từ 32,08% lên 35,01%.
Ba cấu phần chỉ gồm tiền gửi khách hàng, tiền gửi/vay TCTD và giấy tờ có giá; không phải toàn bộ nợ phải trả hoặc mẫu số tính chi phí vốn. Tỷ trọng tăng là thay đổi cơ cấu cần theo dõi, chưa chứng minh mất khả năng thanh toán hay mức chi phí thực tế.
Tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá khớp bản H1 soát xét ở hai ngày 31/12/2025 và 30/06/2026 của cả hai ngân hàng. Tiền gửi/vay TCTD của MBB cũng khớp. Riêng TCB tại 30/06, bản soát xét cao hơn bản quý 720,0 tỷ; nợ khác giảm đúng số đó, tổng nợ không đổi. Chưa xác nhận nguyên nhân giao dịch; giữ khác biệt ở cấp phiên bản.
Nguồn soát xét: TCB, PDF 9 · MBB, PDF 11. Số gốc triệu đồng, tám thuyết minh tiền gửi đều cộng khớp tổng. TCB không trình bày dòng vốn chuyên dùng riêng trong thuyết minh này; không gán số dư chưa biết vào CASA.
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| CASA gồm Auto-Earning · nghìn tỷ đồng, làm tròn | 272 | 269 | 247 | 267 |
| CASA công bố · % | 42,5 | 40,4 | 37,9 | 38,3 |
| Chi phí nguồn vốn công bố · % | 3,4 | 3,6 | 4,2 | 4,8 |
| NIM LTM · bình quân ngày · % | 3,8 | 3,8 | 3,7 | 3,6 |
| Chi phí tín dụng LTM công bố · % | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 0,5 |
| Deposit Rate công bố · %, khác Cost of funds | 3,0 | 3,1 | 3,8 | 4,4 |
TCB tính CASA công bố bằng CASA gồm Auto-Earning chia cho tổng CASA đó và tiền gửi có kỳ hạn. Slide tách chứng chỉ tiền gửi thành cấu phần khác. Số dư CASA quản trị là số ngân hàng công bố trực tiếp, không phải CASA chuẩn hóa nhân một tỷ lệ. TCB 6M26, PDF 15; cách xếp Auto-Earning 2.0 được nêu ở PDF 4.
Tiền gửi TCB trong Highlights là 697.413 tỷ tại Q2, còn BCTC là 662.447,7 tỷ. Định nghĩa CASA quản trị đã rõ hơn, nhưng chưa có cầu nối số tiền để quy toàn bộ chênh lệch cho Auto-Earning. Các số trong slide làm tròn nghìn tỷ; không dùng phần dư để tạo số dư Auto-Earning chính xác.
Chi phí nguồn vốn TCB tăng trong khi NIM LTM giảm qua chuỗi. Deposit Rate 4,4% và Cost of funds 4,8% ở Q2 là hai nhãn chỉ tiêu khác nhau. Chưa đủ mẫu số để ATC tái lập hoặc ghép thành chuỗi so sánh MBB. NIM LTM dùng bình quân ngày; không thay bằng NIM quý hay proxy H1.
TCB · 6M26 Financial Highlights, bảng Balance sheet và Profitability, kiểm tra 19/09/2026.
Hai phép kiểm tiếp: phần tăng CASA có duy trì khi chi phí tiền gửi đổi chiều? Nợ nhóm 2, xóa nợ và thu hồi có xác nhận lợi nhuận sau rủi ro khi cơ cấu nguồn vốn thay đổi?
Đọc chuỗi rủi ro MBB đã đối chiếu với CTG. Phép kiểm TCB–MBB tiếp nối bên dưới, có tách phạm vi margin.
Bằng chứng đối chiếu · 20/09/2026
Trong Q2/2026, thu nhập lãi và tương tự tăng nhiều hơn chi phí ở cả TCB và MBB nên NII vẫn tăng. Nhưng proxy chi phí lãi trên nguồn vốn bình quân cũng tăng. NII là số tiền; cần thêm mẫu số tài sản sinh lãi để kết luận về NIM.
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi và tương tự | 17.599,6 | 19.164,2 | 19.697,0 | 22.861,3 |
| Chi phí lãi và tương tự | 7.674,9 | 8.376,3 | 10.175,0 | 12.098,3 |
| Thu nhập lãi thuần (NII) | 9.924,6 | 10.788,0 | 9.522,1 | 10.763,0 |
| Nguồn vốn chọn lọc bình quân đầu–cuối quý | 889.021,2 | 953.531,6 | 978.097,0 | 1.009.719,2 |
| Proxy chi phí lãi quy năm · % | 3,45% | 3,51% | 4,16% | 4,79% |
Nguồn TCB: Q3/2025, PDF 9 · Q4/2025, PDF 8 · Q1/2026, PDF 8 · Q2/2026, PDF 8. Dùng cột riêng quý, chưa soát xét/kiểm toán; nguồn vốn mở đầu tại 30/06/2025.
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi và tương tự | 22.265,9 | 26.132,8 | 28.982,1 | 34.006,8 |
| Chi phí lãi và tương tự | 9.275,4 | 11.577,5 | 14.069,0 | 17.113,2 |
| Thu nhập lãi thuần (NII) | 12.990,5 | 14.555,3 | 14.913,1 | 16.893,7 |
| Nguồn vốn chọn lọc bình quân đầu–cuối quý | 1.124.918,5 | 1.274.590,0 | 1.405.614,6 | 1.455.504,7 |
| Proxy chi phí lãi quy năm · % | 3,30% | 3,63% | 4,00% | 4,70% |
Nguồn MBB: Q3/2025, PDF 6 · Q4/2025, PDF 6 · Q1/2026, PDF 6 · Q2/2026, PDF 6. Dùng cột riêng quý, chưa soát xét/kiểm toán; nguồn vốn mở đầu tại 30/06/2025.
Proxy = chi phí lãi và tương tự trong quý × 4 / bình quân hai số dư nguồn vốn. Mẫu số gồm tiền gửi khách hàng, tiền gửi/vay TCTD, giấy tờ có giá, nợ Chính phủ/NHNN và vốn tài trợ/ủy thác chịu rủi ro. Đây là phép tính từ BCTC, chưa phải CoF theo bình quân ngày, chi phí riêng tiền gửi khách hàng hay giá vốn huy động mới. Không dùng chênh lệch nhỏ giữa hai proxy để xếp hạng lợi thế vốn bền vững.
| Đóng góp | TCB | MBB |
|---|---|---|
| Thu nhập lãi và tương tự tăng | 3.164,3 | 5.024,8 |
| Trừ phần chi phí lãi và tương tự tăng | -1.923,4 | -3.044,2 |
| NII thay đổi | 1.240,9 | 1.980,5 |
Cầu nối này là phép cộng trừ thu nhập–chi phí; chưa phân bổ biến động do quy mô, lãi suất hay cơ cấu. Chi phí được ghi nhận trong kỳ theo BCTC, không phải toàn bộ tiền lãi đã chi bằng tiền.
| Cấu phần | 30/06/2025 | 30/09/2025 | 31/12/2025 | 31/03/2026 | 30/06/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiền gửi khách hàng | 545.078,8 | 595.086,9 | 618.911,5 | 599.808,2 | 662.447,7 |
| Tiền gửi/vay TCTD | 137.064,3 | 146.643,9 | 144.983,0 | 150.267,2 | 164.019,5 |
| Giấy tờ có giá | 172.337,6 | 181.742,5 | 215.330,1 | 217.897,0 | 212.079,9 |
| Nợ Chính phủ/NHNN | 46,9 | 41,3 | 4.323,9 | 4.673,1 | 8.245,8 |
| Vốn tài trợ/ủy thác chịu rủi ro | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
| Loại khỏi mẫu số: phái sinh và nợ khác | 21.290,5 | 26.625,3 | 29.294,2 | 31.125,4 | 37.286,9 |
| Tổng nợ phải trả để đối chiếu | 875.818,2 | 950.139,9 | 1.012.842,7 | 1.003.771,0 | 1.084.079,8 |
Bảng cân đối TCB: 2025-06-30, PDF 6 · 2025-09-30, PDF 7 · 2025-12-31, PDF 6 · 2026-03-31, PDF 6 · 2026-06-30, PDF 6.
| Cấu phần | 30/06/2025 | 30/09/2025 | 31/12/2025 | 31/03/2026 | 30/06/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiền gửi khách hàng | 783.291,9 | 788.030,3 | 921.368,1 | 905.918,3 | 963.815,4 |
| Tiền gửi/vay TCTD | 130.930,9 | 154.325,4 | 248.017,5 | 256.891,5 | 285.608,7 |
| Giấy tờ có giá | 170.267,2 | 171.610,9 | 187.236,1 | 208.816,5 | 233.504,0 |
| Nợ Chính phủ/NHNN | 20.894,1 | 23.155,3 | 47.474,8 | 28.346,5 | 22.574,1 |
| Vốn tài trợ/ủy thác chịu rủi ro | 3.282,2 | 4.048,7 | 3.912,8 | 3.247,0 | 2.287,5 |
| Loại khỏi mẫu số: phái sinh và nợ khác | 53.174,4 | 54.299,0 | 65.732,0 | 58.257,7 | 68.460,3 |
| Tổng nợ phải trả để đối chiếu | 1.161.840,7 | 1.195.469,6 | 1.473.741,4 | 1.461.477,4 | 1.576.250,0 |
Bảng cân đối MBB: 2025-06-30, PDF 4 · 2025-09-30, PDF 4 · 2025-12-31, PDF 4 · 2026-03-31, PDF 4 · 2026-06-30, PDF 4.
Năm cấu phần cộng phần loại trừ khớp tổng nợ ở cả mười số dư. TCB không trình bày dòng vốn tài trợ/ủy thác riêng; số 0 chỉ phản ánh cách trình bày đó. Mẫu số vẫn gồm các số dư có lãi suất thấp hoặc bằng 0, không thay bằng tổng nợ phải trả hay ba cấu phần của bảng CASA.
Q1 + Q2 khớp thu nhập lãi, chi phí lãi và NII H1 trong bản soát xét của cả hai ngân hàng. Nguồn: TCB, PDF 11 · MBB, PDF 13.
Nguồn vốn TCB cuối Q2 trong bản soát xét cao hơn bản quý 720,0 tỷ do dòng TCTD; nợ khác giảm tương ứng. Nếu chỉ thay số cuối Q2, proxy là 4,79% so với 4,79% trong chuỗi quý. Đây là kiểm tra độ nhạy, không trộn phiên bản. TCB soát xét, PDF 9.
Tử số giữ cả chi phí tương tự: H1 có chi hoạt động tín dụng khác TCB 75,4 tỷ; MBB 106,8 tỷ. Thuyết minh không tách chi lãi tiền gửi khách hàng khỏi tiền gửi TCTD ở đây, nên không lấy dòng chi lãi tiền gửi chia riêng cho TGKH. TCB, PDF 60 · MBB, PDF 46.
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Lợi suất tài sản sinh lãi riêng quý | 7,0 | 7,1 | 7,2 | 8,1 |
| Chi phí nguồn vốn (CoF) riêng quý | 3,4 | 3,6 | 4,2 | 4,8 |
| NIM riêng quý | 3,9 | 3,9 | 3,1 | 3,4 |
| NIM LTM · bốn quý liên tiếp | 3,8 | 3,8 | 3,7 | 3,6 |
Trong Q2, NIM riêng quý TCB tăng 3,1% → 3,4%, còn LTM giảm 3,7% → 3,6%. Ngân hàng công bố lợi suất tài sản tăng cùng CoF; đây là bằng chứng mới hơn về nhịp quý, chưa xác nhận biên lãi đã hồi phục bền vững. TCB 6M26, PDF 11.
Lợi suất dùng tài sản sinh lãi bình quân ngày; CoF dùng nguồn vốn bình quân ngày. Hai mẫu số khác nhau, nên 8,1% − 4,8% không tái lập NIM 3,4%. Phụ lục nêu tài sản sinh lãi có tiền gửi NHNN, TCTD, cho vay và chứng khoán đầu tư; CoF = chi phí lãi quý × 4 / nguồn vốn bình quân ngày. Công thức tại PDF 34; NIM LTM tại PDF 33.
Chưa có số dư bình quân ngày để tái lập các tỷ lệ quản trị, cũng chưa có NIM MBB cùng định nghĩa. Proxy H1 sẵn có tại trang dữ liệu dùng hai số dư tài sản chọn lọc và kỳ sáu tháng; giữ riêng, không nối vào chuỗi này. Các giá trị quản trị làm tròn một chữ số, không dùng phần dư để suy số dư tài sản hoặc Auto-Earning.
Hai câu hỏi kỳ tiếp: NII MBB có tiếp tục bù được chi phí lãi khi cơ cấu nguồn vốn đổi? NIM riêng quý TCB có duy trì sau nhịp hồi phục Q2 và sau chi phí tín dụng?
Bằng chứng phục vụ đọc ROE và P/B, chưa kết luận mã nào rẻ hơn, chưa chấm điều kiện FY2026 hoặc thay ngưỡng MBB đã duyệt.
Bằng chứng đối chiếu · 20/09/2026 · chưa thay điều kiện tác giả
Trong Q2/2026, NIM proxy tăng ở cả TCB và MBB: thu nhập lãi và tương tự tăng nhanh hơn chi phí khi cùng chia cho tài sản chọn lọc bình quân. Bảng dùng một quy tắc cho hai ngân hàng, giúp kiểm tra biên lãi bên cạnh tăng trưởng NII.
| Chỉ tiêu | TCB | MBB |
|---|---|---|
| NII riêng quý · tỷ đồng | 9.522,1 → 10.763,0 | 14.913,1 → 16.893,7 |
| Tài sản chọn lọc bình quân đầu–cuối quý · tỷ đồng | 1.116.003,3 → 1.163.432,9 | 1.569.789,2 → 1.629.656,6 |
| Lợi suất proxy · % quy năm | 7,06% → 7,86% | 7,38% → 8,35% |
| Gánh chi phí lãi / cùng tài sản · % quy năm | 3,65% → 4,16% | 3,58% → 4,20% |
| NIM proxy · % quy năm | 3,41% → 3,70% | 3,80% → 4,15% |
| Độ nhạy: bỏ tiền gửi NHTW khỏi mẫu số · % | 3,70% → 4,03% | 3,90% → 4,20% |
NIM proxy = NII quý × 4 / bình quân hai số dư tài sản chọn lọc trước dự phòng. Đây là quy năm cơ học, chưa phải NIM chính thức, NIM bình quân ngày hoặc LTM. Danh mục gồm cả số dư lãi suất thấp/bằng 0, nợ không sinh lãi và cho vay margin công ty con. Chênh lệch giữa hai proxy chưa xác nhận lợi thế biên lãi bền vững.
Lợi suất và gánh chi phí ở bảng này dùng cùng mẫu số nên hiệu của chúng bằng NIM proxy trước làm tròn. Gánh chi phí này khác proxy CoF ở phần trên, vốn chia cho nguồn vốn. Tử số BCTC vẫn gồm thu nhập/chi phí tương tự lãi, như bảo lãnh và hoạt động tín dụng khác.
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| NII quý · tỷ đồng | 9.924,6 | 10.788,0 | 9.522,1 | 10.763,0 |
| Tài sản chọn lọc bình quân · tỷ đồng | 1.033.569,3 | 1.096.252,2 | 1.116.003,3 | 1.163.432,9 |
| Lợi suất proxy · % | 6,81% | 6,99% | 7,06% | 7,86% |
| Gánh chi phí / cùng tài sản · % | 2,97% | 3,06% | 3,65% | 4,16% |
| NIM proxy · % | 3,84% | 3,94% | 3,41% | 3,70% |
| Độ nhạy bỏ NHTW khỏi mẫu số · % | 4,09% | 4,25% | 3,70% | 4,03% |
Tử số TCB: Q3/2025, PDF 9 · Q4/2025, PDF 8 · Q1/2026, PDF 8 · Q2/2026, PDF 8. Lấy cột riêng quý, giữ bản chưa soát xét/kiểm toán; không lấy năm kiểm toán trừ 9 tháng.
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| NII quý · tỷ đồng | 12.990,5 | 14.555,3 | 14.913,1 | 16.893,7 |
| Tài sản chọn lọc bình quân · tỷ đồng | 1.280.188,0 | 1.433.870,4 | 1.569.789,2 | 1.629.656,6 |
| Lợi suất proxy · % | 6,96% | 7,29% | 7,38% | 8,35% |
| Gánh chi phí / cùng tài sản · % | 2,90% | 3,23% | 3,58% | 4,20% |
| NIM proxy · % | 4,06% | 4,06% | 3,80% | 4,15% |
| Độ nhạy bỏ NHTW khỏi mẫu số · % | 4,11% | 4,19% | 3,90% | 4,20% |
Tử số MBB: Q3/2025, PDF 6 · Q4/2025, PDF 6 · Q1/2026, PDF 6 · Q2/2026, PDF 6. Lấy cột riêng quý, giữ bản chưa soát xét/kiểm toán; không lấy năm kiểm toán trừ 9 tháng.
Độ nhạy chỉ bỏ tiền gửi ngân hàng trung ương (NHTW) khỏi hai đầu mẫu số, giữ nguyên NII. Việc tỷ lệ tăng khi mẫu số giảm không chứng minh biên lãi kinh tế tốt hơn; chưa tách được toàn bộ tài sản thực nhận lãi theo ngày.
| Cấu phần | 30/06/2025 | 30/09/2025 | 31/12/2025 | 31/03/2026 | 30/06/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiền gửi NHTW | 48.485,7 | 77.586,5 | 82.162,8 | 93.007,4 | 95.128,0 |
| Tiền gửi/cho vay TCTD trước dự phòng | 81.026,8 | 93.180,2 | 115.139,5 | 87.958,5 | 85.597,7 |
| Cho vay khách hàng gộp, gồm margin | 710.313,0 | 766.709,9 | 767.617,1 | 796.864,0 | 847.335,6 |
| Mua nợ trước dự phòng | 45,5 | 43,0 | 32,6 | 30,1 | 19,6 |
| Chứng khoán nợ kinh doanh | 4.089,2 | 3.070,9 | 4.778,4 | 406,7 | 51,6 |
| Chứng khoán nợ đầu tư AFS + HTM | 144.639,9 | 137.947,9 | 144.235,8 | 139.774,0 | 180.692,8 |
| Tổng tài sản chọn lọc dùng tính proxy | 988.600,2 | 1.078.538,4 | 1.113.966,1 | 1.118.040,6 | 1.208.825,2 |
| Loại khỏi chứng khoán: phần vốn/quỹ | 2.882,9 | 1.743,1 | 1.745,0 | 1.762,7 | 301,9 |
| Cấu phần | 30/06/2025 | 30/09/2025 | 31/12/2025 | 31/03/2026 | 30/06/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiền gửi NHTW | 15.251,5 | 17.507,5 | 68.494,4 | 15.156,0 | 27.417,4 |
| Tiền gửi/cho vay TCTD trước dự phòng | 96.089,2 | 108.333,1 | 182.932,8 | 165.308,7 | 174.757,4 |
| Cho vay khách hàng gộp, gồm margin | 879.888,5 | 931.498,6 | 1.084.019,4 | 1.120.562,5 | 1.227.554,5 |
| Mua nợ trước dự phòng | 2.660,3 | 2.548,7 | 2.465,3 | 2.287,3 | 2.247,7 |
| Chứng khoán nợ kinh doanh | 3.909,1 | 3.047,4 | 4.375,7 | 4.777,4 | 8.534,6 |
| Chứng khoán nợ đầu tư AFS + HTM | 262.931,9 | 236.710,2 | 225.807,6 | 263.391,3 | 247.318,3 |
| Tổng tài sản chọn lọc dùng tính proxy | 1.260.730,5 | 1.299.645,5 | 1.568.095,2 | 1.571.483,3 | 1.687.829,9 |
| Loại khỏi chứng khoán: phần vốn/quỹ | 709,2 | 148,5 | 316,9 | 316,0 | 353,9 |
Tiền gửi NHTW MBB gồm Việt Nam, Lào và Campuchia; TCB có cả dự trữ bắt buộc và tài khoản thanh toán. Mẫu số loại tiền mặt, đầu tư dài hạn, phần vốn/quỹ trong chứng khoán và tài sản khác. Mua nợ giữ giá trị ghi sổ gộp, kể cả phần lãi mua kèm được báo cáo. Các khoản dự phòng chỉ dùng đối chiếu gộp–thuần, không trừ khỏi mẫu số.
Sáu cấu phần tại 31/12/2025 và 30/06/2026 khớp bản H1 soát xét của cả hai ngân hàng: TCB, tài sản PDF 8, kinh doanh PDF 49, đầu tư PDF 54–55 · MBB, tài sản PDF 10, kinh doanh PDF 52, đầu tư PDF 56–57. Đối chiếu này không biến chuỗi quý thành chuỗi đã soát xét.
Riêng TCB Q2/2026: dự phòng đầu tư ở PDF 46 thấp hơn bảng cân đối/PDF 47 đúng 1 triệu đồng; giá trị thuần cao hơn tương ứng. Dùng số chứng khoán nợ gộp công bố trực tiếp 180.692,8 tỷ, không thêm điều chỉnh. Bản soát xét PDF 54–55 khớp số gộp và dự phòng trên bảng cân đối. Đối chiếu dự phòng PDF 47.
Proxy TCB H1 cũ tại trang dữ liệu là 3,78%, dùng năm nhóm tài sản không gồm NHTW. Nếu thêm NHTW nhưng giữ kỳ H1 và quy năm ×2, kết quả là 3,49%. Hai phép tính khớp khi bỏ NHTW; giữ nguyên dữ liệu H1 cũ, không nối giá trị H1 vào chuỗi quý hoặc lấy trung bình đơn giản hai NIM quý. Xem phương pháp H1 đã có.
Hai câu hỏi kỳ tiếp: NIM proxy MBB có duy trì khi chi phí nguồn vốn và dự phòng cùng tăng? Nhịp tăng NIM TCB có lặp lại trên bình quân ngày và sau chi phí tín dụng?
Chưa có bình quân ngày và NIM quản trị MBB cùng định nghĩa với TCB; chưa kết luận về premium P/B, giá mua hay điều kiện MBB cả năm. Nguồn đối chiếu ngày 20/09/2026.
Khoản chi phí trong kỳ và bộ đệm cuối kỳ trả lời hai câu hỏi khác nhau. Đọc cách tính chi phí tín dụng và phân biệt với số dư dự phòng.
Bằng chứng đối chiếu · 20/09/2026
Q2/2026, CASA phục hồi ở cả hai ngân hàng nhưng nhịp trích lập khác nhau: TCB giảm trích lập riêng cho vay so với Q1, MBB tăng. Nợ nhóm 2 và nợ xấu tuyệt đối đều tăng ở cả hai; chưa thể gán lợi nhuận sau rủi ro cho riêng lợi thế CASA.
NPL và nhóm 2 ở bảng này dùng dư nợ đã loại cho vay ký quỹ/ứng trước chứng khoán. TCB trình bày phần đó ngoài nhóm 1–5; MBB đã xếp MBS vào nhóm 1 nên chỉ trừ khỏi mẫu số, giữ nguyên số nợ nhóm 2–5. Đây là phép chuẩn hóa để đọc bằng chứng, không thay tỷ lệ MBB ở V4 hay phép chấm điều kiện tác giả. LLR giữ phạm vi riêng từng thuyết minh, chưa hoàn toàn đồng nhất.
| Chỉ tiêu | TCB | MBB |
|---|---|---|
| Nợ nhóm 2 · tỷ đồng | 5.441,7 → 5.640,8 | 11.837,3 → 11.989,7 |
| Nợ xấu nhóm 3–5 · tỷ đồng | 8.695,5 → 9.170,6 | 15.947,5 → 17.797,2 |
| NPL / cho vay loại margin · % | 1,16% → 1,15% | 1,44% → 1,47% |
| LLR theo phạm vi từng thuyết minh · % | 129,26% → 125,53% | 92,24% → 93,63% |
| Trích lập thuần riêng cho vay, gồm margin · tỷ đồng | 935,6 → 651,7 | 3.451,3 → 4.244,3 |
| Chi phí tín dụng proxy quý quy năm, gồm margin · % | 0,48% → 0,32% | 1,25% → 1,45% |
Chưa dùng chênh lệch LLR riêng lẻ để kết luận ngân hàng nào có bộ đệm tốt hơn. Đối chiếu tử số, mẫu số và nguồn trước khi so sánh.
TCB có nợ xấu tăng 475,1 tỷ và nhóm 2 tăng 199,0 tỷ trong Q2, dù tỷ lệ NPL giảm nhẹ từ 1,16% xuống 1,15% nhờ dư nợ tăng nhanh hơn. Dự phòng số dư tăng, nhưng mức bao phủ giảm vì nợ xấu tăng nhanh hơn quỹ dự phòng tương ứng.
LLR TCB lấy dự phòng chung + cụ thể, loại dự phòng margin; MBB giữ quỹ cho vay V4 vì thuyết minh đó chưa tách quỹ margin. Proxy chi phí tín dụng của cả hai dùng trích lập thuần của thuyết minh cho vay, gồm phần margin được công bố, × 4 / bình quân tổng cho vay đầu–cuối quý gồm margin. Khác mẫu số NPL phía trên, khác credit cost LTM/ngày bình quân; không phải dự báo hoặc phép xếp hạng book “sạch”.
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Tổng cho vay gộp, gồm margin | 766.709,9 | 767.617,1 | 796.864,0 | 847.335,6 |
| Margin/ứng trước chứng khoán | 41.713,0 | 43.859,7 | 44.754,4 | 51.522,4 |
| Mẫu số NPL: cho vay loại margin | 724.996,9 | 723.757,4 | 752.109,5 | 795.813,1 |
| Nhóm 2 / mẫu số loại margin · % | 0,63% | 0,53% | 0,72% | 0,71% |
| Nợ xấu nhóm 3–5 | 8.916,1 | 8.198,4 | 8.695,5 | 9.170,6 |
| NPL / mẫu số loại margin · % | 1,23% | 1,13% | 1,16% | 1,15% |
| Tổng dự phòng theo thuyết minh cho vay | 10.631,9 | 10.498,4 | 11.251,4 | 11.522,3 |
| Trích lập thuần riêng cho vay trong quý | 1.493,4 | 826,8 | 935,6 | 651,7 |
| Sử dụng dự phòng trong quý | 372,6 | 960,4 | 182,6 | 380,9 |
| Chi phí tín dụng proxy quý quy năm · % | 0,81% | 0,43% | 0,48% | 0,32% |
Số dư mở đầu 30/06/2025: 710.313,0 tỷ cho vay gồm margin, TCB, PDF 39/41. Các bản quý và số mở đầu chưa soát xét/kiểm toán.
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Tổng cho vay gộp, gồm margin | 931.498,6 | 1.084.019,4 | 1.120.562,5 | 1.227.554,5 |
| Margin/ứng trước chứng khoán | 15.698,2 | 15.040,6 | 15.520,4 | 16.828,1 |
| Mẫu số NPL: cho vay loại margin | 915.800,4 | 1.068.978,8 | 1.105.042,1 | 1.210.726,4 |
| Nhóm 2 / mẫu số loại margin · % | 1,39% | 0,96% | 1,07% | 0,99% |
| Nợ xấu nhóm 3–5 | 17.422,1 | 14.027,5 | 15.947,5 | 17.797,2 |
| NPL / mẫu số loại margin · % | 1,90% | 1,31% | 1,44% | 1,47% |
| Tổng dự phòng theo thuyết minh cho vay | 13.799,6 | 13.150,6 | 14.710,3 | 16.662,9 |
| Trích lập thuần riêng cho vay trong quý | 3.773,5 | 2.204,3 | 3.451,3 | 4.244,3 |
| Sử dụng dự phòng trong quý | 2.555,5 | 2.853,2 | 1.892,6 | 2.292,2 |
| Chi phí tín dụng proxy quý quy năm · % | 1,67% | 0,87% | 1,25% | 1,45% |
Số dư mở đầu 30/06/2025: 879.888,5 tỷ cho vay gồm margin, MBB, PDF 31/34. Các bản quý và số mở đầu chưa soát xét/kiểm toán.
| Cấu phần | TCB | MBB |
|---|---|---|
| Quỹ cuối Q1 | 11.251,4 | 14.710,3 |
| Cộng trích lập thuần Q2 | 651,7 | 4.244,3 |
| Trừ dự phòng đã sử dụng Q2 | -380,9 | -2.292,2 |
| Cộng tỷ giá/điều chỉnh | 0,0 | 0,4 |
| Quỹ cuối Q2 | 11.522,3 | 16.662,9 |
TCB Q2 hoàn nhập riêng margin 1,5 tỷ, đã nằm trong trích lập thuần 651,7 tỷ. Giữ dấu âm và không cộng lại vào thu nhập. H1: tổng dự phòng KQKD trừ trích lập thuyết minh cho vay là -426 triệu đồng; chênh phạm vi này chưa phân bổ, không dùng ép cầu nối khớp. Sử dụng quỹ không đồng nghĩa thu hồi tiền hay nợ xấu phát sinh ròng.
Nguồn từng quý: TCB: Q3/2025, nợ PDF 43 / dự phòng PDF 45 · Q4/2025, nợ PDF 44 / dự phòng PDF 46 · Q1/2026, nợ PDF 42 / dự phòng PDF 44 · Q2/2026, nợ PDF 42 / dự phòng PDF 44. MBB: Q3/2025, nợ PDF 31 / dự phòng PDF 34 · Q4/2025, nợ PDF 31 / dự phòng PDF 34 · Q1/2026, nợ PDF 31 / dự phòng PDF 34 · Q2/2026, nợ PDF 31 / dự phòng PDF 34.
TCB H1/2026 soát xét, PDF 50/52 khớp toàn bộ nhóm nợ, margin, ba cấu phần dự phòng tại cuối 2025 và cuối H1, cùng chuyển động quỹ H1. MBB tái sử dụng đối chiếu soát xét V4, PDF 53/55. Mỗi quý tính từ hiệu lũy kế cùng năm; Q1 reset đầu năm. Số gốc triệu đồng, mọi cầu nối khớp 0.
MBB NPL Q2 sau loại margin là 1,47%; tỷ lệ V4 gồm MBS vẫn là 1,45%. Không thay cổng NPL/LLR từ Q3 hoặc điều kiện FY2026. Phạm vi công ty con khác nhau; TCB không được tự gán toàn bộ margin vào nhóm 1. Chưa đủ thu hồi tiền, chuyển nhóm, tài sản bảo đảm, chi phí vốn/NIM cùng mẫu số, ROE bền vững và giá cùng ngày để kết luận premium P/B.
| Chỉ tiêu | TCB | MBB |
|---|---|---|
| ROE · snapshot 10/08/2026 | 15,12% | 21,20% |
| LNTT Q2 | 9.670 tỷ | 10.560 tỷ |
| LDR thô | 127,91% | 127,36% |
| CASA công bố | 38,3%* | — |
| P/B · 10/08/2026 | 1,2x | 1,4x |
| P/E · 10/08/2026 | 7,8x | 6,5x |
ROE 15,12% (TCB) và 21,20% (MBB) là số chụp VNDIRECT ngày 10/08/2026. Chưa đối chiếu được kỳ tính và phương pháp của nhà cung cấp; không so trực tiếp với ROE 6T quy năm ở bảng chính. Tải CSV lịch sử.
Bằng chứng đối chiếu · ROE cùng phương pháp · 20/09/2026
Trong Q2/2026, ROE quy năm tăng ở cả TCB và MBB vì NPATMI tăng nhanh hơn vốn mẹ bình quân. TCB có nhịp tăng NPATMI 10,18% và vốn bình quân 2,63% so với Q1. CASA gần nhau chưa giải thích được chênh lệch ROE: còn nguồn thu ngoài lãi, chi phí, dự phòng, cấu trúc công ty con và lịch thay đổi vốn.
| Chỉ tiêu | TCB | MBB |
|---|---|---|
| NPATMI quý · tỷ đồng | 6.671,1 → 7.350,1 | 7.515,5 → 8.229,1 |
| Vốn mẹ bình quân hai đầu quý · tỷ đồng | 173.470,1 → 178.029,0 | 139.860,1 → 146.460,6 |
| ROE quý quy năm ×4 · % | 15,38% → 16,51% | 21,49% → 22,47% |
| ROE H1 quy năm ×2 · kỳ riêng | 16,06% | 22,06% |
ROE quý = NPATMI quý ×4 / bình quân vốn thuộc cổ đông mẹ đầu–cuối quý; vốn mẹ = tổng vốn hợp nhất − NCI. Bình quân hai đầu chưa phản ánh chính xác ngày phát sinh cổ tức hoặc thay đổi sở hữu. H1 dùng sáu tháng ×2, không lấy trung bình hai ROE quý. Quy năm cơ học chưa phải ROE bền vững, dự báo hay căn cứ chấm điều kiện FY2026.
| Ngân hàng | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| TCB | 15,97% | 15,99% | 15,38% | 16,51% |
| MBB | 17,82% | 26,60% | 21,49% | 22,47% |
MBB tái sử dụng chuỗi đã đối chiếu tại bảng vốn và ROE MBB–CTG. TCB lấy cột quý trực tiếp từ BCTC hợp nhất chưa soát xét/kiểm toán; không lấy năm kiểm toán trừ 9 tháng để dựng lợi nhuận Q4.
| Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần (NII) | 9.924,6 | 10.788,0 | 9.522,1 | 10.763,0 |
| Tổng thu nhập hoạt động (TOI) | 14.242,1 | 14.794,8 | 13.674,3 | 14.941,8 |
| Chi phí hoạt động | 4.492,9 | 4.824,0 | 3.869,0 | 4.620,1 |
| Lợi nhuận trước dự phòng (PPOP) | 9.749,3 | 9.970,8 | 9.805,3 | 10.321,7 |
| Chi phí dự phòng tín dụng | 1.499,3 | 817,6 | 935,3 | 651,6 |
| Lợi nhuận trước thuế | 8.250,0 | 9.153,2 | 8.870,0 | 9.670,0 |
| Chi phí thuế TNDN | 1.636,5 | 2.173,4 | 1.919,7 | 1.943,4 |
| Lợi nhuận sau thuế hợp nhất | 6.613,5 | 6.979,8 | 6.950,3 | 7.726,6 |
| Lợi ích không kiểm soát | 194,2 | 304,3 | 279,2 | 376,6 |
| Lợi nhuận cổ đông mẹ (NPATMI) | 6.419,3 | 6.675,6 | 6.671,1 | 7.350,1 |
Nguồn từng quý: Q3/2025, PDF 9 · Q4/2025, PDF 8 · Q1/2026, PDF 8 · Q2/2026, PDF 8. TOI cộng bảy dòng thu nhập thuần; giữ khoản âm đúng dấu. Q1 cộng Q2 khớp H1 soát xét; các dòng lũy kế Q4 khớp năm kiểm toán, nhưng mức bảo đảm của cột quý không đổi.
TCB Q2 tăng thu nhập và giảm dự phòng so với Q1, trong khi chi phí hoạt động tăng; MBB tăng cả thu nhập, chi phí và dự phòng. ROE cao hơn không tự chứng minh chất lượng lợi nhuận tốt hơn. Đọc lại nợ xấu tuyệt đối và phần dự phòng riêng cho vay.
| Chỉ tiêu | 2025-06-30 | 2025-09-30 | 2025-12-31 | 2026-03-31 | 2026-06-30 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng vốn hợp nhất | 161.827,2 | 179.430,6 | 179.501,4 | 186.682,8 | 188.997,2 |
| Trừ vốn NCI | 4.213,2 | 15.397,5 | 9.456,9 | 9.787,1 | 9.834,9 |
| Vốn thuộc cổ đông mẹ | 157.614,0 | 164.033,1 | 170.044,5 | 176.895,7 | 179.162,3 |
| Vốn điều lệ (khác mẫu số ROE) | 70.648,5 | 70.648,5 | 70.862,4 | 70.862,4 | 70.862,4 |
| Thặng dư vốn có dấu | -0,1 | -0,1 | -0,1 | -0,1 | -0,1 |
| Vốn khác | 7.764,1 | 7.764,1 | 7.764,1 | 7.946,5 | 11.462,0 |
| Các quỹ thuộc vốn | 24.786,8 | 24.786,5 | 28.644,6 | 28.651,7 | 28.659,7 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 54.414,6 | 60.834,0 | 62.773,6 | 69.435,1 | 68.178,3 |
2025-06-30, PDF 6 · 2025-09-30, PDF 7 · 2025-12-31, PDF 6 · 2026-03-31, PDF 6 · 2026-06-30, PDF 6. Thặng dư gốc là −59/−124 triệu đồng, hiển thị làm tròn tỷ đồng; không thay số âm bằng 0. BCTC không có dòng chênh tỷ giá vốn riêng; không suy ra ngân hàng không có giao dịch ngoại tệ.
Vốn cuối 2025 bản Q4 khớp bản kiểm toán, PDF 12 và cột đầu năm Q1, PDF 6. Q1 dùng vốn mở đầu đã kiểm toán; Q4 giữ số cuối quý chưa kiểm toán. Hai đầu vốn H1 khớp bản soát xét, PDF 9. Chênh 720 tỷ tiền gửi/vay TCTD ở bản H1 là phân loại nợ, không làm đổi tổng vốn hoặc mẫu số này.
| Biến động | Cổ đông mẹ | NCI | Hợp nhất |
|---|---|---|---|
| Vốn đầu H1 | 170.044,5 | 9.456,9 | 179.501,4 |
| Tăng vốn công ty con | 0,0 | 2,8 | 2,8 |
| Lợi nhuận trong kỳ | 14.021,1 | 655,8 | 14.676,9 |
| Trích quỹ thuộc vốn (chuyển nội bộ) | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
| Sử dụng quỹ | -0,3 | 0,0 | -0,3 |
| Cổ tức ghi nhận trong H1 | -4.960,4 | -233,3 | -5.193,7 |
| Tăng vốn từ vốn chủ sở hữu (chuyển nội bộ) | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
| Quyền chọn khoản vay chuyển đổi | 8,0 | 2,0 | 10,0 |
| Biến động khác: chuyển giữa vốn mẹ và NCI | 49,3 | -49,3 | 0,0 |
| Vốn cuối H1 | 179.162,3 | 9.834,9 | 188.997,2 |
TCB H1 soát xét, PDF 68: biến động vốn mẹ ngoài NPATMI là -4.903,4 tỷ. Cổ tức ghi nhận trong H1 giảm vốn mẹ 4.960,4 tỷ; MBB có cổ tức chi trả tháng 7, sau mốc vốn 30/06. So sánh cùng công thức vẫn chịu ảnh hưởng khác nhau của lịch cổ tức; chưa có bình quân vốn theo ngày để chuẩn hóa tác động thời điểm.
Chuyển 3.690,0 tỷ từ lợi nhuận chưa phân phối sang vốn khác và trích quỹ thuộc vốn 15,5 tỷ đều không tăng tổng vốn mẹ. Quyền chọn khoản vay chuyển đổi được ghi riêng, không gọi là thu nhập hoặc tiền mới. Cầu nối khớp cả ba cột, không đưa vốn thuộc NCI vào mẫu số ROE cổ đông mẹ.
Thuyết minh 9T/2025, PDF 60 ghi tăng vốn công ty con 12.366,8 tỷ thuộc NCI. Dòng tăng vốn trong FY2025 kiểm toán, PDF 70 gồm 6.458,7 tỷ vốn mẹ và 6.122,0 tỷ NCI; riêng lợi nhuận chưa phân phối trong dòng vốn tăng 6.244,9 tỷ. Đây là các dòng biến động vốn lũy kế, không phải lợi nhuận quý; không cộng phần này vào NPATMI hay gán chênh lệch hai báo cáo thành lợi nhuận IPO. Chưa có phân rã đầy đủ theo thời điểm và tỷ lệ sở hữu để gọi ROE là tăng trưởng trên cơ cấu công ty con cố định.
Nguồn đối chiếu 20/09/2026, số gốc triệu đồng; ngày công bố chưa xác nhận được giữ riêng. Chuỗi ROE năm 2023–2025 được trình bày bên dưới; chưa có vốn bình quân ngày hoặc P/B thực tế tại ngày giá. Giữ quan điểm và ngưỡng MBB.
H1/2026 · Hợp nhất đã soát xét · Rà soát 13/10/2026
Tại 30/06/2026, CASA tính từ tiền gửi không kỳ hạn trong BCTC hợp nhất của TCB và MBB lần lượt là 33,81% và 33,62%. Trong khi đó, ROE 6 tháng quy năm theo lợi nhuận và vốn thuộc cổ đông mẹ là 16,06% và 22,06%. CASA chỉ phản ánh một phần cấu trúc tiền gửi tại cuối kỳ; chênh lệch ROE còn gắn với khả năng tạo thu nhập, phần lợi nhuận còn lại cho cổ đông mẹ và quy mô tài sản trên vốn mẹ.
| Chỉ tiêu | TCB | MBB |
|---|---|---|
| Lợi nhuận thuộc cổ đông mẹ / tổng thu nhập hoạt động | 49,00% | 41,58% |
| Tổng thu nhập hoạt động × 2 / tổng tài sản bình quân | 4,64% | 4,52% |
| Tổng tài sản bình quân / vốn thuộc cổ đông mẹ bình quân | 7,06 lần | 11,73 lần |
| ROE H1 quy năm, tính từ số chưa làm tròn | 16,06% | 22,06% |
Công thức: ROE H1 quy năm = (lợi nhuận cổ đông mẹ / tổng thu nhập hoạt động) × (tổng thu nhập hoạt động × 2 / tổng tài sản bình quân) × (tổng tài sản bình quân / vốn mẹ bình quân). Khi nhân, hai tỷ lệ phần trăm đầu tiên phải đổi về số thập phân.
Trong phép phân rã này, TCB có hai tỷ lệ đầu cao hơn; MBB có tỷ số tài sản trên vốn mẹ cao hơn. Về mặt số học, yếu tố thứ ba đưa ROE MBB lên cao hơn. Kết quả này không chứng minh MBB có chi phí vốn thấp hơn, tài sản tốt hơn hoặc cổ phiếu hấp dẫn hơn. Tỷ số tài sản/vốn mẹ cũng không phải CAR hay tỷ lệ đòn bẩy theo quy định.
Bình quân ở đây là trung bình số dư 31/12/2025 và 30/06/2026. Vốn mẹ bằng tổng vốn chủ sở hữu trừ lợi ích không kiểm soát. Phép quy năm nhân hai là cách so sánh cơ học, không phải dự báo cả năm, ROE riêng quý II hay ROE bốn quý gần nhất. Tổng tài sản trong bảng này khác tài sản sinh lãi dùng để tính NIM. Nhân các tỷ lệ đã làm tròn trên màn hình có thể cho kết quả hơi khác dòng ROE.
| Đầu vào | TCB | MBB |
|---|---|---|
| Lợi nhuận cổ đông mẹ H1/2026 | 14.021.140 | 15.744.575 |
| Tổng thu nhập hoạt động H1/2026 | 28.616.055 | 37.864.520 |
| Tổng tài sản bình quân hai mốc | 1.232.710.530,0 | 1.674.388.294,5 |
| Vốn mẹ bình quân hai mốc | 174.603.385,5 | 142.736.506,5 |
Vốn từng mốc và NCI nằm trong các bảng vốn ở trên; đầu vào tài sản và thu nhập đối chiếu trực tiếp với BCTC cùng kỳ dưới đây.
Nguồn: BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét. TCB: PDF 8–9, bảng cân đối; PDF 11/in 9, kết quả kinh doanh; PDF 62/in 60, tiền gửi. MBB: PDF 10–11, bảng cân đối; PDF 13/in 9, kết quả kinh doanh; PDF 67/in 63, tiền gửi. Tính toán của Tùng ATC từ số gốc triệu đồng; bản TCB lưu tại CDN 24HMoney.
Bằng chứng đối chiếu · cửa sổ 12 tháng đến 30/06/2026
ROE TTM xấp xỉ của TCB là 15,97%; MBB là 22,16%. Tử số cộng lợi nhuận cổ đông mẹ từ Q3/2025 đến Q2/2026, không nhân đôi H1 hoặc nhân bốn Q2. Mẫu số dùng cả bốn khoảng vốn quý để nhìn rõ hơn tác động của nền vốn trong năm.
| Chỉ tiêu | TCB | MBB |
|---|---|---|
| NPATMI 12 tháng · tỷ đồng | 27.116,0 | 30.078,2 |
| Vốn mẹ bình quân xấp xỉ từ bốn khoảng quý · tỷ đồng | 169.798,0 | 135.737,9 |
| ROE TTM xấp xỉ · % | 15,97% | 22,16% |
| Vốn mẹ bình quân chỉ hai đầu 12 tháng · tỷ đồng | 168.388,1 | 135.990,2 |
| ROE nếu chỉ dùng hai đầu 12 tháng · % | 16,10% | 22,12% |
| Chênh hai cách tính · điểm phần trăm | -0,13 | 0,04 |
Trong mỗi quý, lấy trung bình vốn mẹ đầu–cuối quý; sau đó tính bình quân các khoảng theo 92, 92, 90 và 91 ngày, tổng 365 ngày. Đây là xấp xỉ theo số dư quý, không phải dữ liệu bình quân ngày. Độ nhạy giữa hai cách lấy mẫu số không phải khoảng tin cậy. Một cửa sổ 12 tháng chưa chứng minh ROE bền vững qua nhiều năm hoặc mức P/B hợp lý.
| Ngân hàng / quý | Số ngày | NPATMI quý | Vốn mẹ bình quân quý | Phần vốn góp vào bình quân TTM |
|---|---|---|---|---|
| TCB Q3/2025 | 92 | 6.419,3 | 160.823,5 | 40.536,3 |
| TCB Q4/2025 | 92 | 6.675,6 | 167.038,8 | 42.102,9 |
| TCB Q1/2026 | 90 | 6.671,1 | 173.470,1 | 42.773,4 |
| TCB Q2/2026 | 91 | 7.350,1 | 178.029,0 | 44.385,3 |
| MBB Q3/2025 | 92 | 5.571,0 | 125.045,4 | 31.518,3 |
| MBB Q4/2025 | 92 | 8.762,6 | 131.791,8 | 33.218,8 |
| MBB Q1/2026 | 90 | 7.515,5 | 139.860,1 | 34.486,1 |
| MBB Q2/2026 | 91 | 8.229,1 | 146.460,6 | 36.514,8 |
Cộng thẳng bốn NPATMI; không lấy trung bình bốn ROE quý. Cột vốn cuối bằng bình quân vốn quý × số ngày quý / 365, cộng bốn dòng để ra mẫu số TTM. Vốn mẹ đã loại NCI; các đầu vào gốc và nguồn từng quý nằm tại bảng vốn TCB và bảng vốn MBB.
Cổ tức, tăng vốn và thay đổi sở hữu công ty con có thể xảy ra giữa hai mốc; phép xấp xỉ chưa đo đúng thời điểm từng giao dịch. Q1 mở bằng vốn FY2025 đã kiểm toán; Q4 giữ vốn cuối quý chưa kiểm toán. Chênh chuyển phiên bản CTG được giữ riêng, không coi là tiền mới vào ngân hàng.
| Ngân hàng | FY2025 kiểm toán | Trừ H1/2025 so sánh | Cộng H1/2026 soát xét | Kết quả ghép báo cáo | Tổng bốn quý gốc | Chênh phiên bản |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TCB | 25.290,2 | 12.195,3 | 14.021,1 | 27.116,0 | 27.116,0 | 0,0 |
| MBB | 26.778,9 | 12.445,3 | 15.744,6 | 30.078,2 | 30.078,2 | 0,0 |
TCB và MBB khớp giữa hai phép tính; điều này không biến chuỗi lợi nhuận quý thành số đã kiểm toán. Bảng chính giữ tổng bốn cột quý gốc cho cả hai ngân hàng. Phép ghép FY − H1 cũ + H1 mới là đối chiếu riêng, không gắn nhãn toàn bộ 12 tháng đã kiểm toán.
Nguồn đối chiếu: TCB FY2025, PDF 14 · H1/2026 và cột H1/2025, PDF 11 · MBB FY2025, PDF 13 · H1/2026 và cột H1/2025, PDF 13.
Tính nhìn lại, đối chiếu ngày 20/09/2026; không khẳng định báo cáo đã có sẵn tại 30/06. Giữ ROE H1, quý và snapshot lịch sử riêng theo kỳ. P/B tham chiếu có cơ sở và giới hạn riêng tại phần vốn; chưa kết luận về giá mua; không dùng ROE TTM thay ngưỡng tăng trưởng lợi nhuận FY của MBB.
Bằng chứng đối chiếu · ba năm kiểm toán 2023–2025
Trong 2023–2025, TCB tăng lợi nhuận cổ đông mẹ nhanh hơn vốn bình quân ở cả hai bước năm nên ROE tăng. MBB tăng lợi nhuận chậm hơn vốn bình quân nên ROE giảm. CASA gần nhau chưa giải thích được khác biệt về lợi nhuận và nền vốn.
| Chỉ tiêu | TCB | MBB |
|---|---|---|
| ROE FY2023 · hai đầu năm | 14,84% | 24,51% |
| ROE FY2024 · hai đầu năm | 15,61% | 22,09% |
| ROE FY2025 · hai đầu năm | 16,03% | 21,57% |
| NPATMI tăng YoY · FY2024 → FY2025 | 19,55% → 17,50% | 9,46% → 18,31% |
| Vốn mẹ bình quân tăng YoY · FY2024 → FY2025 | 13,65% → 14,42% | 21,46% → 21,18% |
| ROE thay đổi · điểm phần trăm · FY2024 → FY2025 | 0,77 → 0,42 | -2,42 → -0,52 |
NPATMI cả năm chia trung bình vốn mẹ đầu–cuối năm, không nhân hệ số quy năm. Ba năm đã kiểm toán chưa chứng minh ROE bền vững cả chu kỳ; bình quân hai đầu năm chưa phản ánh chính xác thời điểm cổ tức, tăng vốn hoặc thay đổi sở hữu công ty con. ROE là phép tính từ BCTC, không phải tỷ lệ quản trị do ngân hàng công bố.
| Ngân hàng / năm | NPATMI | Vốn mẹ đầu năm | Vốn mẹ cuối năm | Vốn mẹ bình quân | ROE |
|---|---|---|---|---|---|
| TCB FY2023 | 18.003,8 | 112.296,1 | 130.299,2 | 121.297,6 | 14,84% |
| TCB FY2024 | 21.522,9 | 130.299,2 | 145.419,2 | 137.859,2 | 15,61% |
| TCB FY2025 | 25.290,2 | 145.419,2 | 170.044,5 | 157.731,8 | 16,03% |
| MBB FY2023 | 20.676,8 | 75.949,1 | 92.738,0 | 84.343,6 | 24,51% |
| MBB FY2024 | 22.633,8 | 92.738,0 | 112.148,7 | 102.443,4 | 22,09% |
| MBB FY2025 | 26.778,9 | 112.148,7 | 136.136,0 | 124.142,4 | 21,57% |
Vốn mẹ = vốn hợp nhất − lợi ích không kiểm soát (NCI). Đã đối chiếu chín dòng lợi nhuận và mười một dòng vốn/bảng cân đối ở mỗi điểm nối 2023 → 2024 và 2024 → 2025: đều khớp. Cột 2023 của TCB trong bản 2024 ghi trình bày lại, nhưng các dòng dùng cho ROE ở trên không đổi. EPS TCB và MBB thay đổi; không dùng EPS từ hai phiên bản để suy tăng trưởng lợi nhuận trong bảng này.
Nguồn: TCB FY2023, KQKD PDF 13 / vốn PDF 11 · TCB FY2024, KQKD PDF 13 / vốn PDF 11 · TCB FY2025, KQKD PDF 14 / vốn PDF 12 · MBB FY2023, KQKD PDF 76 / vốn PDF 75 · MBB FY2024, KQKD PDF 132 / vốn PDF 131 · MBB FY2025, KQKD PDF 13 / vốn PDF 11.
BCTC MBB 2024 trong báo cáo thường niên không hợp nhất MBV. Loại NCI không đồng nghĩa giữ cố định tỷ lệ sở hữu các công ty con; chưa có điều chỉnh giả định cùng danh mục sở hữu. Số gốc, hash và chênh đối chiếu được giữ trong hồ sơ nghiên cứu.
EPS TCB 2023 thay đổi từ 5.104 xuống 2.549 đồng; NPATMI vẫn là 18.003,802 tỷ và phần trừ quỹ phúc lợi vẫn 48 tỷ. Số cổ phiếu bình quân để tính EPS đổi từ 3.517.772.966 sang 7.045.021.622 theo điều chỉnh cổ tức bằng cổ phiếu. Bản 2023, PDF 71 · Bản 2024, PDF 68. Không thay NPATMI bằng lợi nhuận sau trừ quỹ khi tính ROE; số cổ phiếu bình quân EPS chưa phải số thực lưu hành tại ngày định giá.
TCB có thay đổi phạm vi hợp nhất trong năm 2025: tăng sở hữu bảo hiểm phi nhân thọ từ 11% lên 68% ngày 02/06 và hoàn tất góp 80% vốn bảo hiểm nhân thọ ngày 01/08. BCTC 2025, PDF 18. Vì vậy, so sánh cùng công thức chưa phải tăng trưởng trên danh mục công ty con cố định.
| Cấu phần | TCB FY2024 / FY2023 | TCB FY2025 / FY2024 | MBB FY2024 / FY2023 | MBB FY2025 / FY2024 |
|---|---|---|---|---|
| Thu nhập hoạt động (ΔTOI) | 6.929,305 | 6.400,728 | 8.107,160 | 12.279,793 |
| Chi phí hoạt động (−ΔOPEX) | -2.117,939 | -1.062,699 | -2.094,309 | -2.673,903 |
| Chi phí dự phòng (−Δdự phòng) | -161,226 | -338,331 | -3.489,612 | -4.166,860 |
| Thay đổi LNTT | 4.650,140 | 4.999,698 | 2.523,239 | 5.439,030 |
| Thuế (−Δthuế) | -1.080,902 | -805,330 | -625,767 | -1.007,316 |
| Lợi nhuận NCI (−ΔNCI) | -50,112 | -427,066 | 59,497 | -286,532 |
| Thay đổi NPATMI | 3.519,126 | 3.767,302 | 1.956,969 | 4.145,182 |
TCB năm 2024 tăng PPOP 4.811,366 tỷ, dự phòng tăng 161,226 tỷ và LNTT tăng 4.650,140 tỷ. Năm 2025 tăng PPOP 5.338,029 tỷ, dự phòng tăng 338,331 tỷ và LNTT tăng 4.999,698 tỷ. Thuế và phần lợi nhuận NCI làm NPATMI tăng ít hơn LNTT. Cả TCB và MBB đều tăng dự phòng ở hai bước năm; không gán tăng lợi nhuận cho giảm dự phòng hoặc chỉ riêng CASA.
Tách thay đổi ROE theo thứ tự lợi nhuận trước, vốn sau: TCB FY2024: 2,90 điểm phần trăm từ lợi nhuận và -2,13 điểm từ mẫu số vốn; TCB FY2025: 2,73 điểm phần trăm từ lợi nhuận và -2,31 điểm từ mẫu số vốn; MBB FY2024: 2,32 điểm phần trăm từ lợi nhuận và -4,74 điểm từ mẫu số vốn; MBB FY2025: 4,05 điểm phần trăm từ lợi nhuận và -4,57 điểm từ mẫu số vốn. Công thức (P₁ − P₀)/E₀ + P₁ × (1/E₁ − 1/E₀); E là vốn mẹ bình quân từng năm. Đổi thứ tự sẽ đổi phần đóng góp, tổng chênh ROE giữ nguyên; đây không phải ước lượng nhân quả.
Đối chiếu nhìn lại ngày 20/09/2026. FY2025 và TTM đến Q2/2026 trùng sáu tháng và khác cách xấp xỉ vốn; không gọi chênh lệch hai cửa sổ là YoY. Chuỗi dài hơn còn chờ đối chiếu năm. P/B tham chiếu được trình bày riêng tại phần vốn; chưa có ROE forward hoặc kết luận đạt điều kiện FY2026 của MBB.
Năm 2025, vốn mẹ TCB tăng ít hơn NPATMI vì tổng biến động ngoài lợi nhuận là -664,9 tỷ đồng. Dòng tăng vốn trong báo cáo gồm cả vốn mẹ và NCI; chưa thể coi toàn bộ là tiền mới vào mẫu số ROE của cổ đông mẹ.
| Chỉ tiêu | TCB | MBB |
|---|---|---|
| Vốn mẹ đầu 2025 · tỷ đồng | 145.419,2 | 112.148,7 |
| NPATMI FY2025 · tỷ đồng | 25.290,2 | 26.778,9 |
| Biến động ngoài lợi nhuận · tỷ đồng | -664,9 | -2.791,6 |
| Vốn mẹ cuối 2025 · tỷ đồng | 170.044,5 | 136.136,0 |
| Cổ phiếu lưu hành cuối 2024 | 7.064.851.739 | 5.306.324.052 |
| Cổ phiếu tăng thực tế năm 2025 | 21.388.675 | 2.748.675.857 |
| Cổ phiếu lưu hành cuối 2025 | 7.086.240.414 | 8.054.999.909 |
| Tổng đăng ký trong hồ sơ VSDC đã đọc | 7.086.240.414 | 9.263.249.895 |
| Mốc đăng ký gần nhất trong hồ sơ | 26/08/2025 | 08/09/2026 |
TCB có 7.086.240.414 cổ phiếu lưu hành tại H1; tờ trình 0469 ngày 24/08 vẫn nêu cùng số hiện hữu. Nghị quyết triển khai 0506 ký 15/09 xác nhận lại số lưu hành này, không cổ phiếu quỹ. Nguồn 15/09 chỉ đối chiếu hồi cứu, không coi là thông tin đã biết tại ngày giá 14/09.
P/B = giá × số cổ phiếu / vốn thuộc cổ đông mẹ. Dùng BCTC H1 đã soát xét; không cần BCTC hoặc vốn bình quân đúng ngày giá. Đối chiếu hồi cứu ngày 20/09, chưa phải bộ dữ liệu biết tại 14/09 để backtest.
MBB: 1,29× pro formaKịch bản chưa ghi nhận cổ phiếu/tiền quyền mua.Giá 14/09: 19.700 đồng.1,33× nếu quyền mua phát hành đủ, thu đủ tiền gộp. Hai kịch bản, chưa phải P/B thực tế tại D. Vốn mẹ H1 149.337,0 tỷ; điều chỉnh cổ tức tiền −8.055,0 tỷ; vốn tham chiếu 141.282,0 tỷ. Mẫu số 9.263.249.895 cổ phiếu; BVPS tham chiếu 15.252 đồng. Giá MBB, dòng 14/09 · BCTC H1 MBB.
TCB: 1,26× tham chiếu H1Giá 14/09: 31.850 đồng.Dùng số cổ phiếu hiện hữu; không cộng kế hoạch 50%/ESOP. Vốn mẹ H1 179.162,3 tỷ; điều chỉnh cổ tức tiền −0,0 tỷ; vốn tham chiếu 179.162,3 tỷ. Mẫu số 7.086.240.414 cổ phiếu; BVPS tham chiếu 25.283 đồng. Giá TCB, dòng 14/09 · BCTC H1 TCB.
MBB/CTG điều chỉnh nghĩa vụ cổ tức tiền sau H1 theo thông báo; không sửa vốn H1 gốc hay xác nhận tiền thực chi. TCB đã ghi cổ tức trong H1 nên không trừ lại. Chưa cộng lợi nhuận Q3. Kịch bản MBB phát hành đủ cộng đồng thời 805.499.990 cổ phiếu và 8.054,9999 tỷ tiền gộp, chưa trừ phí; không thay báo cáo kết quả chào bán.
Số cổ phiếu dùng theo mốc công bố nêu trong phần vốn. Chưa chốt P/B thực tế tại D; không suy ra khoảng giá trị hợp lý hay xếp hạng rẻ/đắt. Lịch sử và ngưỡng đã duyệt giữ nguyên.
| Biến động | Vốn mẹ | NCI | Tổng vốn |
|---|---|---|---|
| Tăng vốn trong năm | 6.458,7 | 6.122,0 | 12.580,7 |
| Lợi nhuận trong năm | 25.290,2 | 664,2 | 25.954,5 |
| Trích các quỹ thuộc vốn | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
| Trích quỹ phúc lợi | -35,4 | 0,0 | -35,4 |
| Sử dụng quỹ | -1,9 | 0,0 | -1,9 |
| Cổ tức bằng tiền | -7.086,2 | 0,0 | -7.086,2 |
| Mua thêm cổ phần công ty con | 0,0 | 150,2 | 150,2 |
Dòng tăng vốn 12.580,660 tỷ gồm 6.458,672 tỷ vốn mẹ và 6.121,988 tỷ NCI. Vốn mẹ trong dòng này gồm tăng vốn điều lệ 213,887 tỷ, thặng dư −0,065 tỷ và lợi nhuận giữ lại 6.244,850 tỷ. Đây là cấu phần vốn được trình bày trong BCTC, chưa phải lợi nhuận trong kỳ hay bằng chứng toàn bộ tiền thực thu.
Khoản mua thêm cổ phần công ty con tăng NCI 150,242 tỷ; chú thích ghi tăng sở hữu bảo hiểm phi nhân thọ từ 11% lên 68% ngày 02/06/2025. Cả bảy cấu phần vốn và tổng vốn khớp đến triệu đồng; số cổ phiếu tăng 21.388.675 khớp đến từng cổ phiếu. Chênh mệnh giá 0,25 triệu ở phần tăng vốn nằm trong độ làm tròn báo cáo.
TCB FY2025 · PDF 70–71. MBB dùng lại cầu nối và lịch vốn đã đối chiếu; không nhập lại số MBB.
| Sự kiện | Trạng thái / lịch | Vốn đã ghi nhận hoặc nguồn theo kế hoạch | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Cổ tức tiền FY2024 | 1.000 đồng/cp; chốt 01/10/2025; lịch trả 22/10/2025 | -7.086,2 tỷ trong FY2025 | TCB-cash-2024 · TCB-FY-2025 |
| Cổ tức tiền FY2025 | 700 đồng/cp; chốt 20/05/2026; lịch trả 10/06/2026 | -4.960,4 tỷ trong H1/2026 | TCB-cash-2025 · TCB-H1-2026 |
| Cổ tức cổ phiếu 50% · đợt 1 | Kế hoạch 3.543.120.207 cổ phiếu; tỷ lệ 100:50Chưa xác minh kết quả | Chuyển 35.431.202.070.000 đồng từ lợi nhuận giữ lại; không phải tiền mới | · Tờ trình 0469 |
| ESOP 2026 · đợt 2 | Kế hoạch 29.977.234 cổ phiếu, giá 10.000 đồng; sau đợt 1Chưa xác minh kết quả | 299.772.340.000 đồng tiền gộp theo kế hoạch; tiền thực thu chưa xác minh | · Tờ trình 0469 |
H1/2026 đã ghi giảm vốn mẹ TCB 4.960,368 tỷ cổ tức; phần NCI 233,292 tỷ được giữ riêng. Không trừ cổ tức lần hai khỏi vốn H1. Số tiền trên mỗi cổ phiếu nhân số cổ phiếu khớp vốn mẹ trong độ làm tròn 0,5 triệu; lịch VSDC chưa xác nhận tiền thực trả hoặc ngày ghi nhận kế toán chính xác.
MBB có lịch trả cổ tức tiền 17/07/2026, sau mốc H1; TCB có lịch 10/06 và cổ tức đã phản ánh trong cầu nối H1. Cần đọc thời điểm thay đổi vốn trước khi diễn giải chênh lệch ROE; chưa tính lại bình quân vốn theo ngày.
Nghị quyết ĐHĐCĐ ngày 08/09 phê duyệt tờ trình 0469 ngày 24/08, thay phương án tháng 4. Cổ tức cổ phiếu đổi từ 60% sang 50%; ESOP từ 35.871.290 xuống 29.977.234 cổ phiếu. Hồ sơ cũ V18 giữ để đối chiếu lịch sử. Từ nền 7.086.240.414 cổ phiếu, kế hoạch đợt 1 đưa số lượng lên 10.629.360.621; nếu hoàn thành đủ cả hai đợt thì tổng là 10.659.337.855, vốn điều lệ 106.593.378.550.000 đồng. Đây là số theo phương án, chưa thay số lưu hành thực tế.
Đợt cổ tức 50% dự kiến chuyển 35.431.202.070.000 đồng lợi nhuận giữ lại theo BCTC riêng FY2025 sang vốn điều lệ; không còn dùng quỹ dự trữ trong phương án 60% cũ. Mỗi cổ đông làm tròn xuống, phần lẻ hủy nên số dự kiến chưa phải số thực phân phối. Nguồn vốn, PDF 11.
ESOP chiếm khoảng 0,2820229% trên nền sau đợt 1; chỉ triển khai sau khi đợt 1 hoàn tất và có văn bản của cơ quan quản lý. Cổ phiếu chưa được mua có thể phân phối lại hoặc hủy theo phương án. Hạn chế chuyển nhượng một năm từ ngày kết thúc phát hành; chưa có ngày hoàn tất nên chưa xác định ngày mở khóa. Điều kiện ESOP, PDF 12–13. Chưa đủ kết quả phát hành và đăng ký tương ứng để cộng cổ phiếu hoặc tiền mới vào vốn mẹ.
Nghị quyết phê duyệt 08/09, PDF 3 · Nghị quyết triển khai 15/09, PDF 3–4. Bản ký tiếng Việt và trang bìa ghi 15/09; bản Anh ghi 14/09 nên không dùng ngày đó để lùi thời điểm công bố.
Đã có cơ sở lập P/B tham chiếu từ vốn H1 và số hiện hữu, không cần chờ phát hành theo kế hoạch. Kết quả hai đợt 2026 vẫn chưa được xác nhận; chỉ bổ sung vào cổ phiếu/vốn khi có báo cáo kết quả. Nguồn kiểm tra 20/09/2026.
Phần tiếp theo giữ nội dung đã duyệt và các giới hạn tại mốc xuất bản cũ. Các bảng bổ sung ở trên giữ riêng lịch sử và các điều kiện của tác giả.
Từ dữ liệu đến cách đọc
Đọc công thức và giới hạn của NIM, CASA, NPL–nợ nhóm 2 và LLR trước khi dùng chênh lệch TCB–MBB để thu hẹp câu hỏi nghiên cứu.
Các điều kiện bên dưới cần được kiểm chứng qua kỳ báo cáo tiếp theo; không cộng chỉ tiêu thành điểm mua–bán.
Ai dẫn tiêu chí nào?
Mỗi kết luận chỉ đúng tại kỳ và phạm vi dữ liệu được ghi rõ; không được dùng như bảng điểm mua–bán.
Tăng trưởng 6T/2026
MBB
Tín dụng +13,24% và LNTT +27,06%, đều cao hơn TCB trong bộ dữ liệu chuẩn hóa.
Nguồn vốn không kỳ hạn
Gần ngang nhau
CASA chuẩn hóa TCB 33,81% và MBB 33,62%, chỉ chênh 0,19 điểm %. Số TCB công bố 38,3% có Auto-Earning nên được giữ ở lớp riêng.
Bộ đệm dự phòng
Chưa kết luận
Snapshot 30/06/2026 ghi LLR TCB 125,64% và MBB 93,63%. Đầu vào và phương pháp chưa được khóa đầy đủ; chưa dùng chênh lệch này để xếp hạng khả năng hấp thụ tổn thất.
Hiệu quả vốn snapshot
MBB
ROE 21,20% so với 15,12% của TCB trong ảnh chụp định giá cùng nguồn ngày 10/08.
Phân tích kịch bản
Kịch bản là khung kiểm chứng, không phải dự báo chắc chắn về room, lợi nhuận hay giá cổ phiếu.
TCB · TCB có nền thanh khoản tốt để mở rộng nhưng cần chứng minh CASA cao tiếp tục bảo vệ NIM khi lãi suất đầu ra chịu sức ép.
MBB · MBB có đà tín dụng và lợi nhuận cao hơn; luận điểm mạnh lên nếu room cả năm vượt 20% mà huy động, NPL và LLR không xấu đi.
TCB · CASA cao và khả năng đa dạng hóa vốn quốc tế tạo lợi thế tương đối, nhưng hiệu quả còn phụ thuộc all-in cost và chi phí phòng hộ.
MBB · CASA vẫn thuộc nhóm cao, song khoảng cách tăng trưởng tín dụng–huy động khiến chất lượng tăng trưởng cần được kiểm tra kỹ hơn. LLR 93,63% là snapshot còn giới hạn nguồn; cần đối chiếu cơ sở trước khi dùng ngưỡng 100%.
TCB · Snapshot ghi NPL 1,08% và LLR 125,64%, nhưng chưa xác nhận cơ sở đo ngang với MBB để kết luận bộ đệm tốt hơn. Dư nợ mới vẫn cần thời gian bộc lộ rủi ro.
MBB · ROE cao có thể chịu sức ép nếu NPL tăng hoặc chi phí dự phòng tăng. LLR cần được theo dõi trên cùng cơ sở qua các kỳ; snapshot 93,63% chưa đủ để suy ra chi phí phải trích thêm.
TCB hay MBB
Theo cùng công thức BCTC, TCB là 33,81% và MBB là 33,62% tại 30/06/2026, chênh 0,19 điểm %. Techcombank còn công bố 38,3% khi tính cả Auto-Earning; số này hữu ích để đọc quản trị nhưng không so trực tiếp với CASA chuẩn hóa của MBB.
MBB tăng LNTT 27,06% so với cùng kỳ, cao hơn mức 22,50% của TCB trong bộ dữ liệu BCTC chuẩn hóa. Riêng Q2, MBB đạt khoảng 10.560 tỷ đồng LNTT còn TCB đạt 9.670 tỷ đồng.
Snapshot lịch sử tại 30/06/2026 ghi TCB có NPL 1,08% và LLR 125,64%; MBB có NPL 1,45% và LLR 93,63%. Đầu vào và phương pháp snapshot chưa được khóa đầy đủ; chuỗi quý cũng khác phạm vi dự phòng margin. Chưa dùng riêng các tỷ lệ này để kết luận bên nào có chất lượng tài sản hoặc khả năng hấp thụ tổn thất tốt hơn. Cần đối chiếu nguồn, nợ nhóm 2, nợ xấu mới và chi phí tín dụng qua nhiều quý.
Trong cùng phép tính từ BCTC 6T/2026, tín dụng MBB tăng 13,24% từ đầu năm còn TCB tăng 10,39%. Techcombank cũng công bố mức 11,6% theo cách tính hạn mức NHNN; trang dùng số BCTC chuẩn hóa để giữ phép so sánh đồng nhất.
Trong snapshot VNDIRECT lúc 11:03 ngày 10/08/2026, TCB ở khoảng 1,2 lần và MBB khoảng 1,4 lần. Đây không phải dữ liệu thời gian thực: P/B thấp hơn chỉ có ý nghĩa khi đặt cạnh ROE, chất lượng tài sản và triển vọng lợi nhuận.
MBB có đà tín dụng hiện tại cao hơn và tùy chọn tăng trưởng liên quan quá trình tái cấu trúc MBV. CASA chuẩn hóa TCB và MBB gần ngang nhau; lợi thế cạnh tranh lãi suất cần được kiểm chứng bằng chi phí vốn và NIM. Chưa xác nhận ưu thế bộ đệm từ snapshot LLR còn giới hạn nguồn. Kết luận phụ thuộc việc room thực tế chuyển thành NII và lợi nhuận mà không làm chất lượng tài sản xấu đi.
Không. Trang chuẩn hóa dữ liệu, chỉ rõ điểm mạnh, điều kiện kiểm chứng và rủi ro của hai ngân hàng. Giá, bội số và thông tin room có thể thay đổi; nhà đầu tư cần cập nhật công bố mới nhất trước khi ra quyết định.
Nội dung phục vụ nghiên cứu và đối chiếu dữ liệu, không phải khuyến nghị mua hoặc bán chứng khoán.