Phân tích ngân hàng · CTG · CAR–funding · Cập nhật 13/10/2026
CAR VietinBank quý II/2026 là bao nhiêu?
CAR hợp nhất của VietinBank tại 30/06/2026 là 10,10%; CAR riêng lẻ là 10,13%. Báo cáo công bố của ngân hàng đã cung cấp số liệu theo từng phạm vi. Câu hỏi tiếp theo là vốn có tăng kịp tài sản có rủi ro và nhu cầu tăng trưởng hay không, chứ chưa thể kết luận chỉ từ một tỷ lệ.

Câu trả lời ngắn
CAR 10,10% đã có nguồn; khả năng duy trì vốn cần theo dõi tiếp
CAR hợp nhất tại 30/06/2026 là 10,10%; tỷ lệ vốn cấp 1 là 7,68% theo TT41/2016/TT-NHNN. Dữ liệu đã được VietinBank công bố. Bước tiếp theo là đọc khả năng bổ sung vốn cùng tăng trưởng tài sản có rủi ro, thay vì coi một tỷ lệ CAR là đủ để kết luận dư địa tăng trưởng.
- 10,10%
- CAR hợp nhất · 30/06/2026 · TT41
- 10,13%
- CAR riêng lẻ · 30/06/2026 · TT41
- 7,68%
- Vốn cấp 1 hợp nhất · 30/06/2026
- 2,86%
- NIM IR · 6T2026 · chưa chuẩn hóa peer
01 · Công bố gốc · PDF 4
CAR 10,10% nói được và chưa nói được điều gì?
CAR riêng lẻ 10,13% và hợp nhất 10,10%; tỷ lệ vốn cấp 1 lần lượt 7,66% và 7,68%. Vốn tự có riêng lẻ 254.458,836 tỷ đồng, hợp nhất 257.862,304 tỷ đồng. Số gốc trong báo cáo là triệu đồng, chia 1.000 để đổi sang tỷ đồng.
Vốn cấp 1 riêng lẻ/hợp nhất: 192.396,493 / 195.940,870 tỷ; vốn cấp 2: 67.777,925 / 67.890,163 tỷ; khoản giảm trừ: 5.715,582 / 5.968,729 tỷ đồng. Khung áp dụng: Thông tư 41/2016/TT-NHNN.
CAR mô tả vốn tự có đủ điều kiện so với yêu cầu tính theo rủi ro trong phạm vi báo cáo. Không dùng vốn chủ kế toán chia tổng tài sản để thay thế CAR; không lấy riêng tài sản có rủi ro tín dụng làm toàn bộ mẫu số. Phạm vi hợp nhất an toàn vốn có các điều chỉnh riêng so với hợp nhất kế toán.
02 · Nguồn vốn và chi phí
Đọc vốn cùng cơ cấu huy động và NIM
Tín dụng CTG tăng 5,04%, tiền gửi khách hàng tăng 5,41% trong sáu tháng; chênh lệch âm 0,37 điểm phần trăm. LDR thô 110,68% mô tả cấu trúc BCTC, không thay thế LDR theo quy định. Tiền gửi tăng nhỉnh hơn cho vay chưa đủ thay thế đánh giá kỳ hạn, chi phí và khả năng huy động vốn.
Tài liệu IR công bố NIM 6T2026 là 2,86%, so với 2,57% cùng kỳ; COF tăng từ 3,20% lên 3,71%. Biên lãi và chi phí vốn đều tăng. Giữ nhãn IR, không ghép vào cột NIM chuẩn hóa.
03 · Khả năng tích lũy vốn
Lợi nhuận cần đi cùng chất lượng tài sản
Nợ xấu cuối quý II khoảng 1,20% và bộ đệm dự phòng khoảng 134% cần được đọc cùng khả năng tạo lợi nhuận trước dự phòng. CAR nay đã có số, nhưng khả năng duy trì vốn vẫn cần nhiều kỳ dữ liệu.
LNTT sáu tháng tăng 36,72%; ROE chuẩn hóa 21,89%. Lợi nhuận cao là một đầu vào của tích lũy vốn, còn CAR phụ thuộc cổ tức, điều chỉnh vốn, vốn cấp 2 và tốc độ tăng tài sản có rủi ro. Không dùng lợi nhuận cao để đoán CAR sẽ tăng.
04 · Giới hạn so sánh
Cùng ngày, phạm vi và khung trước khi xếp hạng
CTG đã có CAR hợp nhất 10,10% tại 30/06/2026 theo TT41. Bảng vẫn có ngân hàng khác kỳ, khác phạm vi hoặc khác khung, nên chưa đủ để xếp hạng trực tiếp. Cập nhật CTG không xóa được giới hạn của toàn bộ phép so sánh.
Kỳ tới, theo dõi lợi nhuận chuyển thành vốn đủ điều kiện, vốn tăng phù hợp tài sản có rủi ro và chất lượng tài sản ổn định. Luận điểm chịu sức ép nếu tài sản có rủi ro tăng nhanh hơn vốn, chi phí huy động làm NIM thu hẹp hoặc nợ xấu khiến nhu cầu dự phòng tăng. Chưa kết luận CAR cao/thấp hơn kỳ trước khi thiếu chuỗi cùng phạm vi.
05 · Điều kiện đúng và sai
Dữ liệu nào sẽ làm luận điểm mạnh lên hoặc suy yếu?
Luận điểm mạnh lên
- — Lợi nhuận chuyển thành vốn đủ điều kiện
- — Vốn tăng phù hợp tài sản có rủi ro
- — Tiền gửi và chất lượng tài sản ổn định
Luận điểm suy yếu
- — Tài sản có rủi ro tăng nhanh hơn vốn
- — Chi phí vốn làm NIM thu hẹp
- — Nợ xấu và nhu cầu dự phòng tăng
Hỏi đáp
Câu hỏi thường gặp về CAR và funding CTG
CAR VietinBank quý II/2026 là bao nhiêu?
10,10% hợp nhất và 10,13% riêng lẻ tại 30/06/2026 theo công bố ngân hàng, khung TT41/2016/TT-NHNN.
Vì sao trước đây bài để trống CAR?
Bộ nguồn của phiên bản trước chưa xác nhận đủ; bản mới đã bổ sung công bố gốc tại 30/06/2026. Ô trống trước đây không có nghĩa CAR bằng 0.
Có thể tính CAR bằng vốn chủ sở hữu chia tổng tài sản không?
Không. Vốn tự có đủ điều kiện khác vốn chủ kế toán; tài sản có rủi ro khác tổng tài sản và còn bao gồm các loại rủi ro theo báo cáo.
Đã xếp hạng CAR cùng các ngân hàng khác được chưa?
Cần cùng kỳ, phạm vi và khung. Số mới CTG chưa tự giải quyết khác biệt ở các ngân hàng còn lại.
CASA CTG 22,71% là số ngân hàng tự công bố?
Đó là số chuẩn hóa trong bộ dữ liệu lịch sử, từ tiền gửi không kỳ hạn chia tiền gửi khách hàng; không thay bằng CASA IR khác định nghĩa. Bản đối chiếu BCTC mới giữ 22,72% trong bộ Big4.
Nguồn và đường đọc tiếp