Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Phân tích cổ phiếu

VND Q2/2026: Lợi nhuận tăng nhờ FVTPL hay hoàn nhập dự phòng?

LNTT VND Q2/2026 tăng 126,5%, nhưng cú đảo chiều dự phòng đóng góp lớn. Tách FVTPL, margin, môi giới và chi phí vốn để đọc đúng chất lượng.

Tùng ATC
7 phút đọc
Mã liên quanVND
Minh họa tách lợi nhuận vận hành, FVTPL và hoàn nhập dự phòng của VNDIRECT trong Q2/2026
Ảnh: Tùng ATCNguồn: Ảnh minh họa tạo bằng AI
Mục lụcTrong bài này
Phạm vi: BCTC riêng Q2/2026 của CTCP Chứng khoán VNDIRECT, tại ngày 30/06/2026. Đơn vị trong bài được quy đổi sang tỷ đồng. Báo cáo riêng không được cộng hoặc so sánh trực tiếp với BCTC hợp nhất như thể cùng phạm vi.

Headline của VND rất mạnh: lợi nhuận trước thuế Q2 tăng 126,5%. Nhưng để hiểu chất lượng, cần tách ba lớp: FVTPL ròng tăng, thu nhập margin tăng và khoản hoàn nhập dự phòng 313,5 tỷ đồng. Nếu bỏ qua lớp thứ ba, nhà đầu tư dễ xem một khoản hỗ trợ kế toán như tăng trưởng vận hành có thể lặp lại.

1. LNTT tăng 126,5%, nhưng gần 88% mức tăng gắn với cú đảo chiều dự phòng

Bảng số liệu

Kết quả kinh doanh Q2/2026

Đơn vị: tỷ đồng; so với Q2/2025

Doanh thu hoạt động

Q2/2026

1.869,2

Q2/2025

1.698,4

Thay đổi

+10,1%

Chi phí hoạt động

Q2/2026

331,9

Q2/2025

870,1

Thay đổi

-61,9%

Chi phí tài chính

Q2/2026

352,2

Q2/2025

256,8

Thay đổi

+37,1%

Lợi nhuận trước thuế

Nổi bật

Q2/2026

1.105,5

Q2/2025

488,2

Thay đổi

+126,5%

Lợi nhuận đã thực hiện

Q2/2026

1.007,7

Q2/2025

422,1

Thay đổi

+138,7%

BCTC riêng trình bày lợi nhuận trước thuế đã thực hiện và chưa thực hiện. Chỉ tiêu tăng trưởng dùng đúng cột Q2, không dùng lũy kế 6 tháng.

Nguồn: VNDIRECT · BCTC riêng Q2/2026 · công bố 20/07/2026 · trang PDF 9-11 · tính toán ATC

Thuyết minh lũy kế 6 tháng cho biết công ty hoàn nhập 332,1 tỷ đồng dự phòng phải thu khó đòi về bán và đáo hạn tài sản tài chính; đồng thời vẫn trích 6,1 tỷ đồng dự phòng suy giảm cho vay và 14,6 tỷ đồng cho tài sản tài chính khác. Vì đây là số lũy kế, các khoản này không được dùng để phân rã riêng khoản hoàn nhập ròng 313,5 tỷ đồng của Q2.

2. FVTPL ròng và margin cùng tăng

Bảng số liệu

Động lực doanh thu và FVTPL

Đơn vị: tỷ đồng; so với Q2/2025

Lãi FVTPL

Q2/2026

1.099,8

Q2/2025

833,7

Thay đổi

+31,9%

Lỗ FVTPL

Q2/2026

(483,1)

Q2/2025

(455,6)

Thay đổi

+6,0%

FVTPL ròng

Nổi bật

Q2/2026

616,7

Q2/2025

378,1

Thay đổi

+63,1%

Lãi cho vay và phải thu

Q2/2026

374,0

Q2/2025

297,1

Thay đổi

+25,9%

Doanh thu môi giới

Q2/2026

148,2

Q2/2025

218,7

Thay đổi

-32,2%

FVTPL ròng bằng lãi FVTPL trừ lỗ FVTPL. Dòng lãi cho vay gồm cho vay ký quỹ, ứng trước và các khoản phải thu theo cách trình bày của BCTC riêng.

Nguồn: VNDIRECT · BCTC riêng Q2/2026 · công bố 20/07/2026 · trang PDF 9-10 · tính toán ATC

Danh mục FVTPL cuối kỳ đạt 22.308,6 tỷ đồng. Trái phiếu chiếm 15.114,5 tỷ đồng, chứng chỉ tiền gửi 4.220,8 tỷ đồng; cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết cộng lại khoảng 2.676,2 tỷ đồng. Vì vậy, biến động FVTPL không nên được đồng nhất với một danh mục cổ phiếu thuần túy.

3. Môi giới giảm trong khi chi phí vốn tăng

Doanh thu môi giới giảm 32,2% còn 148,2 tỷ đồng. Chi phí nghiệp vụ môi giới giảm chậm hơn, từ 136,0 xuống 109,6 tỷ đồng trong quý; còn lũy kế 6 tháng, chi phí môi giới tăng lên 267,3 tỷ đồng. Đây là lớp cần theo dõi khi VNDIRECT chuyển đổi mô hình tư vấn và quản lý tài sản.

4. Bảng cân đối thu nhỏ và dịch chuyển từ margin sang HTM

Bảng số liệu

Chuyển dịch bảng cân đối

Đơn vị: tỷ đồng; 30/06/2026 so với 31/12/2025

Tổng tài sản

30/06/2026

49.866,1

31/12/2025

51.628,9

Thay đổi

-3,4%

FVTPL

30/06/2026

22.308,6

31/12/2025

22.537,5

Thay đổi

-1,0%

HTM

30/06/2026

10.214,2

31/12/2025

8.558,3

Thay đổi

+19,3%

Cho vay

30/06/2026

12.859,0

31/12/2025

14.319,1

Thay đổi

-10,2%

Vay ngắn hạn

30/06/2026

23.645,4

31/12/2025

26.462,9

Thay đổi

-10,6%

Vốn chủ sở hữu

Nổi bật

30/06/2026

21.432,1

31/12/2025

20.902,9

Thay đổi

+2,5%

HTM gồm 9.814,2 tỷ đồng tiền gửi ngắn hạn và 400 tỷ đồng tiền gửi dài hạn. Cho vay/VCSH giảm từ khoảng 68,5% xuống 60,0%.

Nguồn: VNDIRECT · BCTC riêng Q2/2026 · công bố 20/07/2026 · trang PDF 5-6, 35-36 · tính toán ATC

5. Dòng tiền dương chủ yếu vì thu hồi tài sản kinh doanh

Dòng tiền kinh doanh 6 tháng dương 3.302,6 tỷ đồng, đảo chiều từ mức âm 2.625,5 tỷ đồng cùng kỳ. Hai nguồn lớn là giảm cho vay 1.460,1 tỷ đồng và giảm phải thu, dự thu 1.018,4 tỷ đồng; ngược lại, tăng HTM sử dụng 1.656,0 tỷ đồng.

Dòng tiền tài chính âm 3.578,7 tỷ đồng do công ty vay 11.954,6 tỷ đồng nhưng trả nợ 14.772,1 tỷ đồng và chi cổ tức 761,1 tỷ đồng. Tiền cuối kỳ còn 1.325,7 tỷ đồng, thấp hơn đầu năm 296,4 tỷ đồng.

6. Năm biến số cần theo dõi sau Q2

  • Dự phòng: khoản hoàn nhập ròng theo quý có lặp lại hay chỉ là sự kiện một lần?
  • FVTPL ròng: tách lãi bán, đánh giá lại và thu nhập lãi/cổ tức để biết phần nào có thể lặp lại.
  • Margin và chi phí vốn: kiểm tra thu nhập lãi có tiếp tục tăng nhanh hơn chi phí lãi vay.
  • Môi giới: doanh thu có phục hồi và chi phí nghiệp vụ có co theo doanh thu hay không.
  • Phân bổ tài sản: tỷ trọng HTM tăng có tiếp tục hay vốn quay lại margin/FVTPL khi thị trường thuận lợi.

Đọc khung nền trước khi đối chiếu các chỉ tiêu: Cách đọc BCTC công ty chứng khoán.

Theo dõi dữ liệu và các bài liên quan tại trang mã VND.

Đặt VND cạnh các mô hình khác tại so sánh SSI - VND - HCM - VIX.

Đọc riêng cơ chế nâng hạng tại VND vào FTSE: room ngoại và dòng vốn.

Kiểm tra trực tiếp số liệu trong BCTC riêng VNDIRECT Q2/2026.

7. Kết luận

Bài viết nhằm minh họa phương pháp đọc báo cáo tài chính và cung cấp thông tin nghiên cứu. Nội dung không phải lời mời giao dịch hoặc cam kết về kết quả đầu tư.