Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Tin mới

Tìm trên Tùng ATC

So sánh cổ phiếu · Dữ liệu Q2/2026

So sánh SSI, VND, HCM và VIX

Đang phân vân giữa SSI, VND, HCM và VIX? Bắt đầu từ nguồn lợi nhuận, cách dùng vốn và rủi ro của từng công ty.

BCTC Q2/2026 · Số dư 30/06/2026 · Biên tập trang

Khác biệt chính: đọc gì trước khi lựa chọn?

Q2/2026; SSI hợp nhất, VND/HCM/VIX riêng; HCM có dư nợ gồm ứng trước · Biên tập bố cục: 12/10/2026.

SSI

Đọc quy mô hoạt động dịch vụ cùng hiệu quả sử dụng vốn sau tăng vốn. Kiểm tra lợi nhuận có theo kịp phần vốn bổ sung qua các quý. SSI dùng BCTC hợp nhất, nên cần giữ khác biệt phạm vi khi đặt cạnh ba mã còn lại.

VND

Lợi nhuận Q2 cần đọc cùng dòng chi phí dự phòng và tổn thất ghi âm. Không coi toàn bộ dòng này là một khoản hoàn nhập đơn lẻ hoặc lấy LNTT trừ dòng này để gọi là lợi nhuận cốt lõi; kiểm tra thêm chất lượng tài sản.

HCM

Cho vay là hoạt động trọng tâm nhưng mở rộng quy mô cần đi cùng lợi nhuận sau chi phí vốn. Số dư cho vay gồm ứng trước tiền bán, khác margin thuần của các mã còn lại. Theo dõi thêm ảnh hưởng của danh mục đầu tư.

VIX

Kết quả Q2 nhạy với đầu tư và FVTPL. Cần xem cơ cấu lợi nhuận qua nhiều quý cùng hiệu quả sử dụng vốn mới, không suy diễn cả chu kỳ từ một quý. Tỷ lệ margin trên vốn chủ chưa phản ánh đầy đủ rủi ro danh mục.

Định giá: giữ đúng ngày và cơ sở

Cần thống nhất giá, số cổ phiếu, vốn chủ và cách tính ROE trước khi so sánh P/B. Phần phương pháp định giá giữ các giới hạn của từng bộ số.

Giá đóng cửa mới được cập nhật riêng; không làm mới các bội số lịch sử. Chưa đủ cơ sở để kết luận mã nào hấp dẫn hơn tại giá hiện tại.

Bảng so sánh Q2/2026

SSI dùng BCTC hợp nhất; VND, HCM và VIX dùng BCTC riêng. Bảng phù hợp để đối chiếu động cơ lợi nhuận, nhưng không phải phép xếp hạng tuyệt đối giữa bốn doanh nghiệp.

Chọn hai mã để đối chiếu

Đang đối chiếu SSI và VND. Đang hiển thị bốn mã. Số dư tại 30/06/2026.

So sánh lợi nhuận, cho vay và FVTPL Q2/2026. SSI hợp nhất; VND, HCM và VIX riêng. Số dư 30/06/2026.
Chỉ tiêuSSIVNDHCMVIX
Phạm vi BCTCHợp nhấtRiêngRiêngRiêng
LNTT Q2/20261.529 tỷ1.106 tỷ340 tỷ75 tỷ
So với cùng kỳ+27,6% YoY+126,5% YoY+42,0% YoY−95,3% YoY
Cho vay cuối kỳ40,04 nghìn tỷMargin12,70 nghìn tỷMargin29,02 nghìn tỷCho vay giao dịch CK; gồm cả ứng trước tiền bán13,92 nghìn tỷMargin
Cho vay / vốn chủ98,3%59,3%198,3%42,6%
FVTPL ròng Q2+973 tỷ+617 tỷ+181 tỷ−200 tỷ
Cách đọc và giới hạn

Quy mô lợi nhuận và margin lớn nhất nhóm

Số margin tách riêng, không gồm khoảng 436 tỷ đồng ứng trước tiền bán. Dữ liệu hợp nhất nên không hoàn toàn đồng phạm vi với ba doanh nghiệp còn lại.

SSI · BCTC hợp nhất Q2/2026 ↗

LNTT tăng mạnh, cần đọc cùng dòng chi phí âm

Dòng chi phí mã 24 (dự phòng, xử lý tổn thất và chi phí liên quan) ghi âm 313,5 tỷ đồng riêng Q2. Không đồng nhất dòng tổng này với một khoản hoàn nhập đơn lẻ.

VNDIRECT · BCTC riêng Q2/2026 ↗

Thu nhập cho vay là động cơ chính

Thuyết minh cho biết số dư cho vay giao dịch chứng khoán gồm hợp đồng ký quỹ và ứng trước tiền bán, nhưng không tách riêng hai cấu phần.

HSC · BCTC riêng Q2/2026 ↗

FVTPL đảo chiều lấn át tăng trưởng margin

Vốn chủ tăng mạnh sau phát hành làm tỷ lệ margin/vốn chủ giảm; không nên so mức sinh lời quý với giai đoạn trước tăng vốn mà bỏ qua thay đổi mẫu số.

VIX · BCTC riêng Q2/2026 ↗

Nguồn báo cáo theo doanh nghiệp

HCM chưa tách ký quỹ và ứng trước tiền bán; không coi toàn bộ cho vay là margin thuần.

VND: Thuyết minh 27 trình bày cơ cấu sáu tháng, không thay cho cơ cấu riêng Q2. Không coi toàn bộ số âm là một khoản hoàn nhập đơn lẻ; loại riêng dòng này khỏi LNTT cũng chưa tạo ra lợi nhuận cốt lõi đã chuẩn hóa.

Theo số liệu tại 30/06/2026 trong bảng, VIX có tỷ lệ margin/vốn chủ thấp hơn SSI và VND. Không mở rộng so sánh margin thuần này sang HCM vì số cho vay của HCM còn gồm ứng trước tiền bán. Tỷ lệ margin/vốn chủ không phản ánh đầy đủ rủi ro từ danh mục tài sản tài chính và biến động định giá.

Vị trí đối chiếu VIX và VND · 17/09/2026

VIX: trang PDF 15 (trang in 10), mã 90, ghi LNTT Q2/2026 là 75,253 tỷ đồng; trang PDF 13, mã 01 trừ mã 21, cho FVTPL ròng âm 199,644 tỷ đồng. Trang PDF 33, thuyết minh 7.3, tách margin 13.920,482 tỷ đồng khỏi ứng trước tiền bán 37,644 tỷ đồng; vốn chủ nằm ở trang PDF 10, mã 400.

VND: trang PDF 10 (trang in 8), mã 24, ghi chi phí âm 313,479 tỷ đồng riêng Q2. Trang PDF 54 (trang in 52), thuyết minh 27, tách số sáu tháng thành dự phòng cho vay 6,133 tỷ, hoàn nhập dự phòng phải thu bán/đáo hạn tài sản tài chính 332,140 tỷ và dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính 14,617 tỷ; tổng âm 311,390 tỷ đồng. Cơ cấu sáu tháng này không xác định cơ cấu riêng Q2 hoặc chất lượng từng trái phiếu.

Lần đối chiếu này bổ sung tài liệu và vị trí nguồn; không phải lần cập nhật đánh giá của tác giả về triển vọng bốn doanh nghiệp.

Mở dữ liệu và phương pháp của 13 CTCK →

ATC View · Nhận định Tùng ATC

Ưu tiên dịch vụ, kiểm chứng hiệu quả vốn

Tôi ưu tiên tăng trưởng từ mảng dịch vụ cốt lõi, thay vì chỉ nhìn một quý lợi nhuận đột biến. Cách tôi nhìn công ty chứng khoán không dừng ở môi giới và tự doanh: tôi còn quan tâm đến vai trò cung cấp dịch vụ vốn cho thị trường và khả năng khai thác nguồn vốn ngày càng lớn.

Khung đầu tư ban đầu của tôi là 6–12 tháng, nhưng không phải giới hạn cứng cho tầm nhìn dài hạn. Thị trường phục hồi chậm hơn không tự khiến tôi thay đổi quan điểm; điều cần kiểm chứng qua từng kỳ báo cáo là khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn mới.

Vốn mới → mở rộng hoạt động → tăng trưởng lợi nhuận → kiểm chứng hiệu quả sử dụng vốn.

Phạm vi nghiên cứu 19/09: ưu tiên dịch vụ trong nhận định chung được giữ nguyên. Hướng nghiên cứu riêng là hiệu quả vốn ở SSI, tự doanh và margin ở VIX, chất lượng và thu hồi trái phiếu ở VND. Các hướng này không tạo bảng xếp hạng tốt/xấu giữa mô hình; nhận định bổ sung trong từng hồ sơ được tác giả duyệt ngày 19/09.

Các điều kiện bên dưới cần được kiểm chứng qua kỳ báo cáo tiếp theo; không cộng chỉ tiêu thành điểm mua–bán.

Đọc đầy đủ nhận định và điều kiện của Tùng ATC

Nhận định Tùng ATC theo từng doanh nghiệp

SSI: Hiệu quả vốn sau phát hành

Nhận định gốc đã duyệt 11/09: Tăng vốn phải chuyển thành tăng trưởng dịch vụ

Khi đánh giá SSI, tôi đặt trọng tâm vào khả năng mở rộng hoạt động dịch vụ sau khi tăng vốn. Trong cách đánh giá của tôi, dịch vụ phải là động lực tăng trưởng chính, còn tự doanh cần giữ vai trò tương đối ổn định so với quy mô vốn.

Trong 2–3 quý tiếp theo, tôi muốn thấy lợi nhuận tăng trưởng đều sau khi bổ sung vốn. Tôi cũng theo dõi khả năng gia tăng khách hàng tổ chức từ cơ hội nâng hạng thị trường. Nếu lợi nhuận gần như không tăng hoặc doanh nghiệp chưa chuyển được cơ hội nâng hạng thành kết quả kinh doanh, tôi sẽ xem lại mức độ tích cực của luận điểm.

Trọng tâm nghiên cứu 17/09 · Đã duyệt 19/09

Hiệu quả vốn sau phát hành

Vốn bổ sung đã chuyển thành lợi nhuận và hiệu quả cho cổ đông đến đâu?

Kiểm chứng hiệu quả vốn SSI sau phát hành →

VND: Chất lượng và khả năng thu hồi trái phiếu

Nhận định gốc đã duyệt 11/09: Phục hồi lợi nhuận cần đi cùng nền kinh doanh bền vững

Luận điểm tôi quan tâm ở VND là khả năng lợi nhuận phục hồi khi áp lực dự phòng giảm bớt. Nhưng lợi nhuận cải thiện nhờ dự phòng chưa đủ để tôi kết luận hoạt động dịch vụ đã bước vào một nhịp tăng trưởng bền vững.

Tôi muốn thấy doanh nghiệp bổ sung vốn thành công, đồng thời duy trì đà phục hồi lợi nhuận ở các kỳ tiếp theo. Hai điểm khiến tôi còn thận trọng là tỷ trọng trái phiếu trong cơ cấu tài sản và tiến độ tăng vốn. Tôi cần nhìn rõ hơn chất lượng tài sản và khả năng sử dụng vốn mới trước khi nâng đánh giá.

Trọng tâm nghiên cứu 17/09 · Đã duyệt 19/09

Chất lượng và khả năng thu hồi trái phiếu

Sự phục hồi được hỗ trợ bằng tiền gốc/lãi thực thu hay mới là thay đổi kế toán?

Kiểm tra khả năng thu hồi trái phiếu của VND →

HCM: Hiệu quả sử dụng vốn cần được xác nhận bằng lợi nhuận

Tôi coi trọng thương hiệu của HCM và khả năng đưa phần vốn tăng thêm vào kinh doanh. Tuy nhiên, tốc độ sử dụng vốn chỉ thuyết phục khi được phản ánh bằng tăng trưởng lợi nhuận sau đó. Với tôi, tăng quy mô cho vay là bước đầu; kết quả kinh doanh mới là phần xác nhận hiệu quả.

Danh mục tự doanh là phần tôi muốn theo dõi kỹ hơn. Tôi cần đối chiếu kết quả trong báo cáo tài chính trước khi đánh giá ảnh hưởng của mảng này. Tôi sẽ thận trọng hơn nếu kết quả thực tế cho thấy biến động tự doanh làm suy yếu lợi ích từ việc mở rộng hoạt động dịch vụ.

VIX: Tự doanh và cho vay margin

Nhận định gốc đã duyệt 11/09: Tự doanh phải chứng minh hiệu quả vốn

Tôi ưu tiên tăng trưởng từ dịch vụ khi đánh giá ngành, nhưng không coi đây là con đường duy nhất để một công ty chứng khoán tạo ra giá trị. Với VIX, tôi đặt trọng tâm vào hiệu quả tự doanh và cho vay margin; điều tôi muốn kiểm chứng là khả năng phân bổ vốn và tạo lợi nhuận từ những hoạt động này.

Tôi chấp nhận một luận điểm dựa nhiều vào tự doanh khi doanh nghiệp đầu tư hiệu quả và tạo ra tăng trưởng lợi nhuận rõ ràng. Sau tăng vốn, tôi cần thấy kết quả kinh doanh tiếp tục cải thiện để xác nhận hiệu quả của phần vốn bổ sung. Một đợt huy động vốn lớn chưa đủ thuyết phục nếu tôi không thấy tăng trưởng rõ ràng từ vốn mới; đồng thời, tôi vẫn theo dõi biến động của danh mục tự doanh.

Trọng tâm nghiên cứu 17/09 · Đã duyệt 19/09

Tự doanh và cho vay margin

Vốn được phân bổ vào đâu, tạo lợi nhuận bằng cơ chế nào và chịu rủi ro gì?

Đọc tự doanh và margin trong lợi nhuận VIX →

Kết luận của Tùng ATC

Kiên nhẫn với chu kỳ, kiểm chứng từng doanh nghiệp

Tôi có thể kiên nhẫn với chu kỳ, nhưng không kiên nhẫn với một doanh nghiệp không chứng minh được hiệu quả của vốn mới.

Tôi ưu tiên nghiên cứu quy mô vốn, hiệu quả sử dụng vốn và triển vọng tăng trưởng lợi nhuận, trong đó dịch vụ cốt lõi vẫn là ưu tiên. Tuy nhiên, tôi vẫn cần đặt triển vọng ấy cạnh mức định giá phù hợp: giá giảm không tự chứng minh cổ phiếu rẻ.

Nếu thị trường chưa phục hồi trong 6–12 tháng tới, tôi vẫn giữ tầm nhìn dài hạn. Tôi tin rằng, chừng nào nền kinh tế còn phát triển và phần lớn doanh nghiệp lớn còn tăng trưởng, thị trường chứng khoán sẽ có cơ sở để sôi động trở lại. Đó là niềm tin đầu tư của tôi, không phải cam kết về thời điểm phục hồi.

Ở từng doanh nghiệp, tôi tiếp tục giữ luận điểm khi lợi nhuận vẫn tăng trưởng, không suy giảm và tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân ngành. Ngược lại, nếu không thấy tăng trưởng rõ ràng từ phần vốn mới, tôi sẽ xem lại luận điểm, dù vẫn tích cực về triển vọng chung của thị trường.

Từ dữ liệu đến cách đọc

Hai trang giải thích làm rõ độ lặp lại lợi nhuận, phạm vi cho vay và những trường hợp không thể xếp hạng chỉ bằng số tuyệt đối.

Đọc cùng bảng, nhưng đừng trộn kỳ và mẫu số

LNTT và FVTPL ròng trong bảng là kết quả riêng quý 2/2026. Dư nợ và vốn chủ là số dư tại ngày 30/06/2026. Một bên đo hoạt động trong ba tháng, một bên chụp lại bảng cân đối ở cuối kỳ. Vì vậy, dư nợ cuối kỳ lớn chưa cho biết khoản cho vay đã tạo thu nhập trong cả quý ở quy mô đó; tỷ lệ cho vay/vốn chủ cũng không phải tỷ lệ bình quân.

SSI dùng báo cáo hợp nhất; VND, HCM và VIX dùng báo cáo riêng. HCM công bố cho vay giao dịch chứng khoán gồm margin và ứng trước tiền bán, trong khi số margin của ba doanh nghiệp còn lại được tách theo thuyết minh. Có thể dùng bảng để nhận diện khác biệt quy mô, nhưng cần giữ nhãn phạm vi khi so sánh; không coi cả bốn số dư là cùng một sản phẩm cho vay thuần.

FVTPL ròng chưa phải lợi nhuận cốt lõi hoặc tiền đã thu

FVTPL ròng ở đây bằng dòng lãi FVTPL trừ dòng lỗ FVTPL trong báo cáo kết quả hoạt động cùng quý. Các dòng này chứa cả kết quả bán tài sản, đánh giá lại và cổ tức/lãi phát sinh theo cách trình bày của từng doanh nghiệp. Một con số ròng dương không tự chứng minh tiền đã được thu về, cũng không chứng minh khoản thu sẽ lặp lại ở quý sau.

Muốn đánh giá chất lượng lợi nhuận, cần đi tiếp vào thuyết minh: phần nào đã thực hiện, phần nào đánh giá lại; thu nhập cho vay có đi cùng chi phí tài trợ và dự phòng nào; các khoản ngoài hoạt động thường xuyên có làm thay đổi kết quả không. Không lấy LNTT trừ FVTPL ròng rồi đặt tên phần dư là lợi nhuận cốt lõi, vì cách tính đó chưa phân bổ đầy đủ chi phí và các khoản biến động khác.

Vốn chủ tăng và ROE/EPS phải được đọc cùng thời gian

Vốn chủ cuối kỳ phản ánh nguồn lực ở ngày chốt, không thay thế vốn chủ bình quân khi tính ROE. Nếu có phát hành hoặc biến động vốn lớn trong kỳ, cần nêu cách bình quân và phạm vi lợi nhuận sử dụng trước khi so sánh hiệu quả vốn.

EPS cần được đọc với phần lợi nhuận phù hợp và số cổ phiếu bình quân gia quyền trong kỳ; không so máy móc tốc độ tăng EPS với tốc độ tăng tổng vốn huy động. Cần xét thời điểm phát hành và tác động pha loãng trước khi kết luận hiệu quả trên mỗi cổ phần.

Các điều kiện bên dưới cần được kiểm chứng qua kỳ báo cáo tiếp theo; không cộng chỉ tiêu thành điểm mua–bán.

Điều gì cần đúng để luận điểm còn hiệu lực?

Lớp gần quyết định

Bốn mã, bốn điều kiện để luận điểm đứng vững

Quy mô vốn, phục hồi lợi nhuận, đòn bẩy cho vay và độ nhạy thị trường tạo ra bốn hồ sơ khác nhau. Phần này nêu rõ bằng chứng phải xuất hiện ở quý kế tiếp trước khi thu hẹp lựa chọn nghiên cứu.

SSI
Phù hợp với câu hỏi nghiên cứu khi
Ưu tiên quy mô vốn, dư nợ cho vay và khả năng mở rộng thị phần trên một nền tảng lớn.
Đánh đổi phải chấp nhận
Vốn lớn tạo áp lực lên ROE và EPS; quy mô chỉ có ý nghĩa nếu lợi nhuận tăng nhanh hơn chi phí vốn.
Bằng chứng cần xác nhận
Chênh lệch thu nhập cho vay–chi phí vốn ổn định, thị phần cải thiện và ROE tăng cùng quy mô dư nợ.
Điều làm luận điểm sai
Dư nợ tiếp tục tăng nhưng chi phí vốn tăng nhanh hơn, còn ROE và EPS không cải thiện.
VND
Phù hợp với câu hỏi nghiên cứu khi
Ưu tiên kiểm tra một chu kỳ phục hồi lợi nhuận sau giai đoạn nền thấp.
Đánh đổi phải chấp nhận
Kết quả Q2 có dòng chi phí dự phòng/tổn thất ghi âm và đóng góp FVTPL; tốc độ tăng chưa phản ánh hoàn toàn sức kiếm tiền lặp lại.
Bằng chứng cần xác nhận
Thu nhập môi giới và cho vay sau chi phí duy trì được khi ảnh hưởng dự phòng thay đổi; ROE cần được đối chiếu trên cùng phương pháp.
Điều làm luận điểm sai
Kết quả giảm khi các yếu tố hỗ trợ trong quý không lặp lại, trong khi môi giới và cho vay sau chi phí chưa cải thiện.
HCM
Phù hợp với câu hỏi nghiên cứu khi
Ưu tiên độ nhạy cao với chu kỳ margin và khả năng khai thác bảng cân đối.
Đánh đổi phải chấp nhận
Tỷ lệ cho vay trên vốn chủ cao nhất nhóm, nhạy với chi phí huy động; số dư còn gồm ứng trước tiền bán.
Bằng chứng cần xác nhận
Thu nhập cho vay tăng nhanh hơn chi phí vốn, ROE cải thiện và chất lượng tài sản bảo đảm ổn định.
Điều làm luận điểm sai
Chi phí vốn tăng làm co chênh lệch lãi, ROE giảm hoặc chất lượng tài sản bảo đảm xấu đi.
VIX
Phù hợp với câu hỏi nghiên cứu khi
Ưu tiên nền vốn lớn, dư địa sử dụng vốn và mức độ nhạy với diễn biến thị trường.
Đánh đổi phải chấp nhận
FVTPL ròng âm trong Q2 làm nổi bật rủi ro biến động kết quả; cần kiểm chứng độ lặp lại qua cơ cấu lợi nhuận các quý tiếp theo.
Bằng chứng cần xác nhận
Tăng trưởng lợi nhuận từ tự doanh hoặc cho vay margin cho thấy hiệu quả của phần vốn mới; mức biến động danh mục vẫn cần được theo dõi.
Điều làm luận điểm sai
Vốn mới chưa tạo được tăng trưởng lợi nhuận rõ ràng hoặc kết quả thực tế cho thấy hiệu quả sử dụng vốn suy giảm.

Bốn cổng trước khi sử dụng so sánh

  1. 01Đồng nhất phạm vi: SSI hợp nhất, còn VND, HCM và VIX dùng BCTC riêng.
  2. 02Đối chiếu cấu phần chi phí dự phòng/tổn thất của VND và phần lợi nhuận phụ thuộc FVTPL trước khi đánh giá độ lặp lại.
  3. 03Làm mới dữ liệu định giá về cùng một ngày trước khi đối chiếu P/B và ROE.
  4. 04Chọn bằng chứng cần thấy ở quý tiếp theo, không ngoại suy từ thứ hạng một quý.

Các điều kiện bên dưới cần được kiểm chứng qua kỳ báo cáo tiếp theo; không cộng chỉ tiêu thành điểm mua–bán.

Từng tiêu chí cho biết điều gì, giới hạn ở đâu?

Ai dẫn đầu tiêu chí nào?

Sáu kết luận có thể kiểm chứng từ dữ liệu Q2

Các vị trí dẫn đầu chỉ đúng trong mẫu bốn mã, tại kỳ và phạm vi báo cáo được ghi rõ.

LNTT Q2 lớn nhất
SSI1.529 tỷ
Tăng trưởng LNTT nhanh nhất
VND+126,5% YoY
Cho vay cuối kỳ lớn nhất
SSI40,04 nghìn tỷ
Cho vay / vốn chủ cao nhất
HCM198,3%
FVTPL ròng cao nhất
SSI+973 tỷ
FVTPL ròng yếu nhất
VIX−200 tỷ

Đọc P/B cùng ROE: trước hết phải thống nhất dữ liệu

P/B phải gắn với một ngày giá cụ thể và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần có phạm vi, ngày chốt và số cổ phiếu được giải thích. Khi có thay đổi vốn hoặc số cổ phiếu, cần kiểm tra điều chỉnh tương ứng trước khi đặt hai doanh nghiệp cạnh nhau. Giá thấp hơn book không tự chứng minh cổ phiếu rẻ nếu khả năng tạo lợi nhuận trên vốn yếu hoặc tài sản có rủi ro.

ROE quý dùng lợi nhuận của quý; ROE lũy kế H1 dùng lợi nhuận sáu tháng. “Năm hóa” là phép quy đổi từ kỳ ngắn theo giả định được công bố, không phải kết quả đã đạt của cả năm. TTM dùng bốn quý liên tiếp, không đồng nghĩa lấy quý gần nhất nhân bốn. Dù dùng cách nào cũng phải ghi rõ tử số, mẫu số vốn chủ bình quân, kỳ và phạm vi báo cáo.

Bảng tài chính chính của trang chốt Q2/2026 và số dư 30/06/2026; dữ liệu room ngoại trong panel FTSE bên dưới chốt 24/08/2026. Hai mốc này phục vụ hai câu hỏi khác nhau. Trước khi so định giá tại thời điểm ra quyết định, cần lấy giá của cùng ngày, giá trị sổ sách phù hợp và ROE cùng cách tính. Trang này chưa đưa ra một bộ P/B–ROE hiện tại đã đồng nhất để xếp hạng bốn mã.

VND và VIX trong FTSE · Room ngoại 24/08/2026

Room ngoại gần nhau, nhưng nội tại khác xa

VND và VIX đều thuộc FTSE Small Cap, còn hơn 91% foreign headroom. Room vì vậy chưa phải nút thắt rõ ràng ở cả hai mã; khác biệt cần nghiên cứu nằm ở chất lượng lợi nhuận, FVTPL và khả năng chuyển nền vốn thành ROE.

VND

FTSE Small Cap
Sở hữu ngoại
8,65%
FTSE headroom
91,35%
LNTT Q2/2026
1.106 tỷ
Margin 30/06/2026
12.701 tỷ
FVTPL ròng Q2/2026
+617 tỷ

Theo bảng Q2/2026 của trang, lợi nhuận VND phục hồi mạnh. Cần đọc cùng dòng chi phí dự phòng/tổn thất ghi âm trong quý và kiểm tra khả năng lặp lại của FVTPL.

Đọc VND trong FTSE →

VIX

FTSE Small Cap
Sở hữu ngoại
7,07%
FTSE headroom
92,93%
LNTT Q2/2026
75 tỷ
Margin 30/06/2026
13.920 tỷ
FVTPL ròng Q2/2026
−200 tỷ

Theo bảng Q2/2026 của trang, FVTPL ròng của VIX âm. Cần đọc cơ cấu tài sản và khả năng lặp lại lợi nhuận trước khi so sánh hiệu quả sử dụng vốn.

Đọc VIX trong FTSE →
Không thể suy ra quy mô mua từ room ngoại. Dòng vốn còn phụ thuộc tài sản bám chuẩn, tỷ trọng Việt Nam, trọng số từng mã và hệ số của bốn đợt triển khai.

Hỏi đáp so sánh cổ phiếu

SSI, VND, HCM và VIX khác nhau ở đâu?

SSI hay VND có lợi nhuận Q2/2026 tốt hơn?

SSI có quy mô LNTT cao hơn, khoảng 1.529 tỷ đồng so với 1.106 tỷ đồng của VND. So với Q2/2025 trên phạm vi báo cáo tương ứng, VND tăng 126,5%, SSI tăng 27,6%. VND có dòng chi phí dự phòng/tổn thất mã 24 ghi âm 313,5 tỷ đồng riêng Q2; không coi toàn bộ là một khoản hoàn nhập đơn lẻ hay lấy LNTT loại dòng này làm lợi nhuận cốt lõi.

SSI và HCM khác nhau thế nào về hoạt động margin?

SSI có dư nợ margin lớn hơn và nền vốn chủ lớn hơn. HCM có số dư cho vay giao dịch chứng khoán khoảng 29,02 nghìn tỷ đồng trên 14,64 nghìn tỷ đồng vốn chủ, tạo tỷ lệ cuối kỳ cao hơn; số HCM còn gồm ứng trước tiền bán nhưng không được tách riêng.

VND và VIX cổ phiếu nào nhạy hơn với tự doanh?

Trong Q2/2026, VIX thể hiện độ nhạy lớn hơn khi FVTPL ròng âm khoảng 200 tỷ đồng và LNTT giảm 95,3% so với cùng kỳ. VND có FVTPL ròng dương khoảng 617 tỷ đồng; khi đọc LNTT cần xét thêm dòng chi phí dự phòng/tổn thất ghi âm trong quý.

VND và VIX mã nào còn nhiều room ngoại hơn trước FTSE?

Snapshot VSDC ngày 24/08/2026 ghi nhận FTSE headroom của VIX là 92,93%, cao hơn VND ở mức 91,35%. Cả hai đều còn room lớn; chênh lệch này không đủ để kết luận mã nào sẽ nhận nhiều dòng vốn FTSE hơn.

FTSE sẽ mua VND hay VIX nhiều hơn?

Chưa thể kết luận chỉ từ room ngoại. Quy mô mua còn phụ thuộc tài sản bám chuẩn, tỷ trọng Việt Nam, trọng số riêng của từng mã và hệ số triển khai từng đợt. Hai mã đều thuộc Small Cap nhưng không mặc nhiên có cùng trọng số.

Công ty chứng khoán nào có đòn bẩy cho vay cao nhất trong nhóm?

Theo số dư cuối Q2/2026, HCM có tỷ lệ cho vay giao dịch chứng khoán trên vốn chủ khoảng 198,3%, cao nhất trong bốn doanh nghiệp. Đây là chỉ số cuối kỳ, không phải bình quân, và phạm vi số cho vay của HCM rộng hơn margin thuần.

Có thể dùng P/E để so sánh SSI, VND, HCM và VIX không?

P/E dễ gây nhiễu khi lợi nhuận tự doanh hoặc hoàn nhập biến động mạnh. Nên đặt P/B cạnh ROE, chất lượng lợi nhuận, chi phí vốn và mức pha loãng; mọi snapshot định giá phải ghi rõ ngày chốt.

Trang so sánh này có phải bảng xếp hạng cổ phiếu nên mua không?

Không. Trang chuẩn hóa dữ liệu và giải thích sự khác biệt giữa bốn mô hình lợi nhuận. Kết luận đầu tư còn phụ thuộc định giá tại thời điểm xem, mục tiêu, khẩu vị rủi ro và bằng chứng mới từ các quý tiếp theo.

Phương pháp: dữ liệu chính lấy từ BCTC Q2/2026 đã chuẩn hóa; FVTPL ròng bằng lãi trừ lỗ FVTPL. Tỷ lệ cho vay/vốn chủ dùng số dư cuối kỳ. Nội dung phục vụ nghiên cứu và đối chiếu, không phải khuyến nghị đầu tư.