Dẫn đầu mẫu về LNTT, dư nợ margin và vốn chủ; phép kiểm nằm ở khả năng chuyển quy mô vốn thành ROE và EPS.
Cần theo dõi: Thu nhập cho vay, chi phí vốn, thị phần môi giới và hiệu quả trên vốn mới.
So sánh cổ phiếu · Dữ liệu Q2/2026 · Cập nhật 13/08/2026
Bốn công ty chứng khoán, bốn cấu trúc tạo lợi nhuận. Trang này đặt dữ liệu trên cùng một khung đọc để phân biệt lợi thế quy mô, tốc độ phục hồi, đòn bẩy margin và độ nhạy tự doanh — thay vì xếp hạng chỉ bằng một con số.
ATC View
Không có một mã thắng trên mọi tiêu chí. SSI dẫn quy mô, VND dẫn tốc độ phục hồi, HCM dùng đòn bẩy cho vay cao nhất và VIX nhạy nhất với FVTPL; lựa chọn chỉ có nghĩa khi đặt cấu trúc lợi nhuận cạnh định giá và biến số cần kiểm chứng.
What market may miss
So sánh headline dễ bỏ qua khác biệt phạm vi báo cáo và chất lượng lợi nhuận: SSI dùng BCTC hợp nhất, HCM không tách margin khỏi ứng trước tiền bán, VND có hoàn nhập dự phòng và VIX chịu biến động FVTPL.
What changes my mind
Kết luận phải đổi khi dữ liệu Q3 làm thay đổi ROE bình thường hóa, biên lãi margin, thị phần môi giới hoặc mức phụ thuộc vào FVTPL. Bảng này là snapshot có ngày chốt, không phải thứ hạng cố định.
Kết luận nhanh
Mỗi hồ sơ dưới đây mô tả cấu trúc lợi nhuận và phép kiểm phù hợp, không phải nhãn mua–bán hay bảng điểm tổng hợp.
Dẫn đầu mẫu về LNTT, dư nợ margin và vốn chủ; phép kiểm nằm ở khả năng chuyển quy mô vốn thành ROE và EPS.
Cần theo dõi: Thu nhập cho vay, chi phí vốn, thị phần môi giới và hiệu quả trên vốn mới.
Tăng trưởng LNTT nhanh nhất nhóm trong Q2, nhưng cần chuẩn hóa khoản hoàn nhập dự phòng trước khi ngoại suy.
Cần theo dõi: Lợi nhuận cốt lõi khi không lặp lại hoàn nhập và khả năng cải thiện ROE.
Quy mô cho vay lớn trên nền vốn nhỏ hơn SSI; hưởng lợi rõ khi nhu cầu margin tăng nhưng nhạy với chi phí huy động.
Cần theo dõi: Chênh lệch lãi cho vay–chi phí vốn và phạm vi ứng trước tiền bán trong số dư cuối kỳ.
Nền vốn lớn và đòn bẩy margin thấp hơn nhóm, nhưng kết quả quý biến động mạnh theo FVTPL.
Cần theo dõi: Khả năng phục hồi FVTPL và tốc độ chuyển vốn mới thành lợi nhuận lặp lại.
BCTC Q2/2026 · Số dư tại 30/06/2026
SSI dùng BCTC hợp nhất; VND, HCM và VIX dùng BCTC riêng. Bảng phù hợp để đối chiếu động cơ lợi nhuận, nhưng không phải phép xếp hạng tuyệt đối giữa bốn doanh nghiệp.
Vuốt ngang để xem toàn bộ dữ liệu →
| Mã | LNTT Q2 | Tăng trưởng | Cho vay cuối kỳ | Cho vay / VCSH | FVTPL ròng | Cách đọc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SSI | 1.529 tỷ | +27,7% YoY | 40,04 nghìn tỷMargin | 98,3% | +973 tỷ | Quy mô lợi nhuận và margin lớn nhất nhóm. Số margin tách riêng, không gồm khoảng 436 tỷ đồng ứng trước tiền bán. Dữ liệu hợp nhất nên không hoàn toàn đồng phạm vi với ba doanh nghiệp còn lại. |
| VND | 1.106 tỷ | +126,5% YoY | 12,70 nghìn tỷMargin | 59,3% | +617 tỷ | LNTT tăng mạnh, nhưng có hoàn nhập lớn. Chi phí dự phòng tài sản tài chính và tài sản thế chấp ghi âm 313,5 tỷ đồng trong Q2; cần tách khoản hoàn nhập này khi đánh giá lợi nhuận có thể lặp lại. |
| HCM | 340 tỷ | +42,0% YoY | 29,02 nghìn tỷCho vay giao dịch CK | 198,3% | +181 tỷ | Thu nhập cho vay là động cơ chính. Thuyết minh cho biết số dư cho vay giao dịch chứng khoán gồm hợp đồng ký quỹ và ứng trước tiền bán, nhưng không tách riêng hai cấu phần. |
| VIX | 75 tỷ | −95,3% YoY | 13,92 nghìn tỷMargin | 42,6% | −200 tỷ | FVTPL đảo chiều lấn át tăng trưởng margin. Vốn chủ tăng mạnh sau phát hành làm tỷ lệ margin/vốn chủ giảm; không nên so mức sinh lời quý với giai đoạn trước tăng vốn mà bỏ qua thay đổi mẫu số. |
Ai dẫn đầu tiêu chí nào?
Các vị trí dẫn đầu chỉ đúng trong mẫu bốn mã, tại kỳ và phạm vi báo cáo được ghi rõ.
Tham chiếu lịch sử · Không phải định giá hiện tại
Bảng dưới dùng ROE Q1/2026 và P/B chốt ngày 04/06/2026 để minh họa phương pháp. Không dùng các mức này như snapshot giá hiện tại; kỳ Q2 đã làm thay đổi cả lợi nhuận và vốn chủ.
Một P/B thấp không tự động rẻ nếu ROE thấp hoặc lợi nhuận biến động. Ngược lại, P/B cao hơn có thể đi cùng quy mô, ROE và chất lượng thu nhập tốt hơn.
Hỏi đáp so sánh cổ phiếu
SSI có quy mô LNTT cao hơn, khoảng 1.529 tỷ đồng so với 1.106 tỷ đồng của VND. VND tăng trưởng nhanh hơn, nhưng Q2 có hoàn nhập dự phòng ròng 313,5 tỷ đồng; vì vậy cần tách quy mô khỏi chất lượng tăng trưởng.
SSI có dư nợ margin lớn hơn và nền vốn chủ lớn hơn. HCM có số dư cho vay giao dịch chứng khoán khoảng 29,02 nghìn tỷ đồng trên 14,64 nghìn tỷ đồng vốn chủ, tạo tỷ lệ cuối kỳ cao hơn; số HCM còn gồm ứng trước tiền bán nhưng không được tách riêng.
Trong Q2/2026, VIX thể hiện độ nhạy lớn hơn khi FVTPL ròng âm khoảng 200 tỷ đồng và LNTT giảm 95,3% so với cùng kỳ. VND có FVTPL ròng dương khoảng 617 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận còn chịu ảnh hưởng của hoàn nhập dự phòng.
Theo số dư cuối Q2/2026, HCM có tỷ lệ cho vay giao dịch chứng khoán trên vốn chủ khoảng 198,3%, cao nhất trong bốn doanh nghiệp. Đây là chỉ số cuối kỳ, không phải bình quân, và phạm vi số cho vay của HCM rộng hơn margin thuần.
P/E dễ gây nhiễu khi lợi nhuận tự doanh hoặc hoàn nhập biến động mạnh. Nên đặt P/B cạnh ROE, chất lượng lợi nhuận, chi phí vốn và mức pha loãng; mọi snapshot định giá phải ghi rõ ngày chốt.
Không. Trang chuẩn hóa dữ liệu và giải thích sự khác biệt giữa bốn mô hình lợi nhuận. Kết luận đầu tư còn phụ thuộc định giá tại thời điểm xem, mục tiêu, khẩu vị rủi ro và bằng chứng mới từ các quý tiếp theo.
Phương pháp: dữ liệu chính lấy từ BCTC Q2/2026 đã chuẩn hóa; FVTPL ròng bằng lãi trừ lỗ FVTPL. Tỷ lệ cho vay/vốn chủ dùng số dư cuối kỳ. Nội dung phục vụ nghiên cứu và đối chiếu, không phải khuyến nghị đầu tư.