Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính

Tìm trên Tùng ATC

Theo dõi

Phân tích ngành · Chứng khoán

Ngành chứng khoán Việt Nam

Bản đồ nghiên cứu ngành công ty chứng khoán: đi từ khung đọc BCTC và dashboard dữ liệu có ngày chốt tới so sánh peer, báo cáo sự kiện và sáu hồ sơ canonical SSI, VIX, HCM, VND, VCI, MBS.

Phạm vi
CTCK Việt Nam
Dữ liệu chuẩn hóa
13 CTCK · 3 nhóm
Mã trọng tâm
6 hồ sơ canonical
Rà soát mạch đọc
09/09/2026

FTSE GEIS · Danh sách chính thức

Chứng khoán · nghiên cứu tiếp theo: HCM · SSI · TCX · VCI · VIX · VND · VCK

Nâng hạng có thể mở rộng tập nhà đầu tư và thanh khoản; môi giới, margin và chi phí vốn mới là các kênh truyền dẫn vào kết quả kinh doanh.

Cần kiểm chứng: Đối chiếu thanh khoản sau 21/09 với thị phần, dư nợ margin, FVTPL và ROE; không đồng nhất việc có tên trong danh sách với tín hiệu mua.

Khung đọc evergreen

Bốn động cơ cần tách riêng

Cùng một mức tăng lợi nhuận có thể mang chất lượng rất khác nhau. Khung này là lớp đọc ổn định để đối chiếu qua từng kỳ báo cáo.

01

Môi giới và thanh khoản

Doanh thu môi giới đi cùng giá trị giao dịch, nhưng thị phần chỉ có ý nghĩa khi được đặt cạnh mức phí, chi phí thu hút khách hàng và khả năng bán chéo dịch vụ.

02

Cho vay margin

Theo dõi dư nợ, lợi suất cho vay, chi phí vốn và tỷ lệ margin trên vốn chủ sở hữu để phân biệt tăng trưởng có hiệu quả với mở rộng bằng đòn bẩy.

03

Tự doanh và FVTPL

Tách lãi đánh giá lại, lãi đã thực hiện và thu nhập có thể lặp lại. Một quý lợi nhuận cao chưa chắc phản ánh năng lực sinh lời bình thường hóa.

04

Vốn, ROE và định giá

Đặt tăng trưởng lợi nhuận trên cùng mặt bằng với vốn mới, số cổ phiếu lưu hành, ROE và P/B để kiểm tra doanh nghiệp có chuyển vốn thành lợi nhuận bền vững hay không.

Báo cáo mới nhất · Q2/2026

Ba mô hình kinh doanh, ba mặt bằng hiệu quả

Mẫu 13 công ty được chia thành nhóm đầu ngành, truyền thống và thiên tự doanh. Các chỉ số bình quân dùng để mô tả cấu trúc mẫu, không phải xếp hạng tuyệt đối.

Đọc báo cáo 13 CTCK và tải workbook →

4/4 đã khóa

Đầu ngành

SSI, TCBS, VPBankS, VPS

LNTT Q2 bình quân
1.790,7 tỷ
Biên LNTT bình quân
53,3%
ROE H1 năm hóa
14,2%
Net FVTPL / DT
19,5%

Quy mô vốn, margin và lợi nhuận lớn; SSI dùng BCTC hợp nhất.

5/5 đã khóa

Truyền thống

HCM, VCI, MBS, FTS, VND

LNTT Q2 bình quân
439,9 tỷ
Biên LNTT bình quân
35,1%
ROE H1 năm hóa
10,1%
Net FVTPL / DT
14,8%

Chuẩn hóa doanh thu, chi phí, pure margin và các ngoại lệ kế toán.

So sánh HCM, VCI, MBS, FTS và VND →

4/4 đã khóa

Thiên tự doanh

VIX, SHS, ORS, VDS

LNTT Q2 bình quân
92,4 tỷ
Biên LNTT bình quân
21,5%
ROE H1 năm hóa
2,7%
Net FVTPL / DT
−5,1%

Tách FVTPL signed, lỗ FVTPL, kết quả ròng và danh mục cuối kỳ.

Phạm vi mẫu

13 doanh nghiệp trong báo cáo Q2/2026

Mỗi mã dẫn tới hub cổ phiếu hiện có. Hub mã là nơi theo dõi bài viết và dữ kiện doanh nghiệp; báo cáo ngành giữ vai trò so sánh chéo.

Mạch đọc hiện có

Đi từ ngành đến dữ kiện cụ thể

Các tài sản dưới đây trả lời những câu hỏi khác nhau; chúng bổ sung cho nhau thay vì cạnh tranh cùng một ý định tìm kiếm.

Hướng dẫn nền

Cách đọc BCTC công ty chứng khoán: khung 7 bước

Đi từ mô hình kiếm tiền tới margin, FVTPL, nguồn vốn, dòng tiền và báo cáo an toàn tài chính trước khi so sánh doanh nghiệp.

Đọc tiếp →
Peer dashboard

Dashboard 13 CTCK · lọc sáu mã trọng tâm

Lọc và sắp xếp SSI, VIX, HCM, VND, VCI, MBS trên cùng snapshot Q2/2026; tải CSV đã đính chính hoặc đối chiếu workbook lịch sử có nguồn.

Đọc tiếp →
So sánh cổ phiếu

SSI, VND, HCM và VIX: bốn cấu trúc lợi nhuận

Hub evergreen đối chiếu LNTT, margin, vốn chủ, FVTPL, đòn bẩy và snapshot P/B–ROE; cập nhật trên cùng một URL qua từng quý.

Đọc tiếp →
Báo cáo ngành

Ngành chứng khoán Q2/2026: quy mô và chất lượng lợi nhuận

Hợp nhất 13 doanh nghiệp theo ba mô hình, chuẩn hóa LNTT, margin, FVTPL, ROE, đòn bẩy và các ngoại lệ kế toán.

Đọc tiếp →
Cập nhật doanh nghiệp

SSI Q2/2026: margin, FVTPL và chi phí vốn

Đối chiếu BCTC hợp nhất để tách động lực lợi nhuận, dư nợ ký quỹ, cấu trúc danh mục và hiệu quả trên nền vốn mới trước mốc FTSE.

Đọc tiếp →
Cập nhật doanh nghiệp

HCM Q2/2026: cho vay, đòn bẩy và lợi nhuận

Tách phạm vi cho vay giao dịch chứng khoán, tỷ lệ cho vay trên vốn chủ, FVTPL và các phép kiểm chất lượng lợi nhuận cho Q3/2026.

Đọc tiếp →
Báo cáo lịch sử

Ngành chứng khoán Q1/2026: lợi nhuận, margin và FTSE

Bức tranh 12 công ty chứng khoán, định giá chuẩn hóa và các điều kiện cần theo dõi trong kịch bản nâng hạng.

Đọc tiếp →
Cập nhật doanh nghiệp

VIX Q2/2026: đọc FVTPL, margin và đòn bẩy

Một ví dụ cụ thể về cách cơ cấu lợi nhuận và bảng cân đối có thể quan trọng hơn con số tăng trưởng headline.

Đọc tiếp →
Hồ sơ sống

Nâng hạng FTSE: cơ chế, lịch và điểm kiểm chứng

Theo dõi sự kiện như một thay đổi hạ tầng thị trường, không đồng nhất nâng hạng với một tín hiệu giá.

Đọc tiếp →
Cấu trúc thị trường

Thanh khoản mất hút: chứng khoán cạnh tranh với giá của tiền

Nối thanh khoản thị trường với lãi suất, chi phí vốn và nền doanh thu của các công ty chứng khoán.

Đọc tiếp →

Hỏi đáp

Cách dùng hub này

Các câu trả lời mô tả phương pháp đọc dữ kiện, không phải hướng dẫn mua hoặc bán.

Nên dùng chỉ số nào để so sánh công ty chứng khoán?

Không có một chỉ số đơn lẻ. Cần đặt lợi nhuận, cơ cấu doanh thu, dư nợ margin, chi phí vốn và ROE cạnh P/B; P/E có thể gây nhiễu khi lợi nhuận tự doanh biến động mạnh.

Thanh khoản thị trường tăng có đồng nghĩa lợi nhuận ngành tăng?

Thanh khoản mở rộng nền doanh thu môi giới và margin về mặt cơ chế, nhưng kết quả còn phụ thuộc thị phần, mức phí, chi phí vốn, chất lượng tài sản và vị thế tự doanh của từng doanh nghiệp.

Nâng hạng FTSE có phải tín hiệu mua cổ phiếu chứng khoán?

Không. Nâng hạng là thay đổi về phân loại và khả năng tiếp cận thị trường. Tác động thực tế cần được kiểm chứng qua lịch triển khai, thanh khoản, dòng vốn và mức kỳ vọng đã phản ánh vào giá.

Mạch đọc được rà soát ngày 09/09/2026. Số liệu so sánh vẫn là snapshot Q2/2026 có ngày chốt; nguồn sơ cấp, đính chính và giới hạn phương pháp nằm trong dashboard. Báo cáo quý giữ bối cảnh tại thời điểm công bố.

Nội dung mang tính quan sát và phân tích thị trường, không phải khuyến nghị đầu tư. Không cam kết lợi nhuận.