VCI là mã cổ phiếu của Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap, niêm yết trên HOSE. Trang này giúp bạn tra cứu giá VCI, phân biệt cổ tức tiền với cổ phiếu phát hành thêm và theo dõi môi giới, ngân hàng đầu tư (IB: tư vấn và thu xếp giao dịch huy động vốn), danh mục đầu tư và hiệu quả vốn.
Cập nhật câu trả lời và nguồn quyền: . Nhận định và số liệu nghiên cứu giữ mốc riêng.
VCI · Đang đọc: Chọn mục▾
Lịch sử giá cổ phiếu VCI
Khi so sánh qua các năm, cần chọn cùng khoảng thời gian và kiểm tra chuỗi giá đã điều chỉnh cổ tức, phát hành thêm hay chưa. Phân biệt biến động giao dịch với điều chỉnh giá do thực hiện quyền.
Mức cao nhất phụ thuộc kỳ quan sát, cách điều chỉnh và việc dùng giá trong phiên hay giá đóng cửa. Trang này chưa có đủ chuỗi dữ liệu đã kiểm chứng để nêu mức cao nhất toàn bộ lịch sử của VCI. Mức cao nhất 52 tuần, nếu có, chỉ đại diện cho phạm vi 52 tuần.
Cổ tức VCI và cổ phiếu phát hành thêm
Các đợt đã công bố trong năm 2026 · Đối chiếu nguồn 12/10/2026
Cổ phiếu thưởng VCI khi nào về tài khoản?
Đợt phát hành từ vốn chủ sở hữu năm 2026 có tỷ lệ 20:7, chốt danh sách ngày 27/03/2026. HOSE công bố 297.531.925 cổ phiếu bổ sung được giao dịch từ 29/04/2026. Đây là ngày được giao dịch; ngày ghi có trong từng tài khoản cần đối chiếu với thông báo hạch toán và nơi lưu ký.
Đợt tạm ứng cổ tức tiền lần 2 cho năm 2025 có mức 250 đồng/cổ phiếu, chốt danh sách 27/03/2026 và lịch thanh toán 10/04/2026. Đây là tiền mặt, khác với phát hành từ vốn chủ nêu trên; lịch công bố không xác nhận khoản tiền thực nhận của từng tài khoản.
Nhận diện VCI và các chủ đề đọc trong hồ sơ. Minh họa khái quát: Tùng ATC. Mở ảnh đầy đủ.
Cập nhật nhanh
VCI trong 60 giây · Số liệu Q2/2026
Diễn giải dữ kiện · 06/10/2026
Đa trụ cột, cần kiểm chứng thời điểm ghi nhận
VCI vẫn đạt LNTT Q2/2026 là 270,815 tỷ đồng dù FVTPL ròng âm 71,333 tỷ. Thu nhập cho vay 463,024 tỷ và AFS 228,646 tỷ cùng các hoạt động khác bù phần FVTPL âm và chi phí. LNTT tăng 28,1% cùng kỳ nhưng giảm 32,9% so với Q1 suy ra; không thể đọc FVTPL như toàn bộ lợi nhuận đầu tư.
LNTT Q2/2026
271 tỷ
Vietcap · BCTC riêng Q2/2026
Cho vay cuối kỳ
16,65 nghìn tỷ
Vietcap · BCTC riêng Q2/2026
ROE H1 năm hóa
6,7%
Bộ dữ liệu chuẩn hóa Tùng ATC
Điểm dễ bỏ qua
Đóng góp ngân hàng đầu tư thường không đều giữa các quý. Danh sách thương vụ đang theo đuổi chưa phải doanh thu đã ghi nhận; cần theo dõi khả năng hoàn tất và thời điểm hạch toán.
Điều kiện đánh giá lại
Theo dõi môi giới sau chi phí nghiệp vụ, cơ cấu FVTPL và AFS, chi phí tài trợ và ROE cùng cơ sở. Kiểm tra doanh thu tư vấn bằng hồ sơ ghi nhận thực tế. FVTPL âm hoặc chưa có công bố thương vụ không tự đủ để bác bỏ mô hình nhiều hoạt động.
Mốc kiểm chứng tiếp theo
BCTC Q3/2026: môi giới, tiến độ ghi nhận IB, FVTPL ròng, cho vay và ROE.
VCI có cơ cấu kinh doanh đa trụ cột. Snapshot Q2/2026 là điểm chốt để kiểm tra từng động cơ, không phải dữ liệu thời gian thực hay dự báo lợi nhuận.
Môi giới và thị phần
Môi giới sau chi phí nghiệp vụ còn 39,963 tỷ đồng, giảm 34,1% cùng kỳ dù doanh thu tăng khoảng 2,0%; đọc thêm thị phần, mức phí và chi phí trực tiếp.
Ngân hàng đầu tư
Theo dõi tiến độ thương vụ và thời điểm ghi nhận. Doanh thu IB có thể lệch kỳ, vì vậy không nội suy một quý thấp hoặc cao thành xu hướng dài hạn.
Tự doanh và FVTPL
FVTPL ròng mã 01 − 21 âm 71,333 tỷ, gồm chứng quyền; AFS trong kết quả kinh doanh đóng góp 228,646 tỷ. Không đồng nhất FVTPL với toàn bộ lợi nhuận đầu tư.
Margin, vốn và ROE
Cho vay cuối kỳ khoảng 16,65 nghìn tỷ đồng, tương đương 97,1% vốn chủ. Thu nhập cho vay chưa trừ chi phí tài trợ; chưa đủ căn cứ phân bổ toàn bộ chi phí tài chính cho margin. Đọc ROE qua nhiều kỳ cùng cơ sở.
Vì sao FVTPL âm nhưng VCI vẫn có lợi nhuận?
BCTC riêng · tỷ đồng. Tám cấu phần dưới đây cộng đúng LNTT bằng VND gốc trước làm tròn; AFS được tách khỏi phần còn lại để không cộng hai lần.
Vuốt ngang để xem bảng.
VCI · các cấu phần tới LNTT · tỷ đồng
Cấu phần / công thức
Q2/2025
Q2/2026
Thu nhập cho vay, trước chi phí tài trợ03
257,707
463,024
Môi giới sau chi phí nghiệp vụ06 − 27
60,645
39,963
FVTPL ròng, gồm chứng quyền01 − 21
−12,295
−71,333
Thu nhập AFS trong kết quả kinh doanh04
81,104
228,646
Các hoạt động còn lại sau chi phí(20 − 01 − 03 − 04 − 06) − (40 − 21 − 27)
0,255
−0,041
Kết quả tài chính50 − 60
−149,389
−363,378
Trừ chi phí quản lý−62
−26,757
−29,326
Kết quả khác80
0,220
3,260
Lợi nhuận trước thuếTổng tám dòng trên = 90
211,491
270,815
Phần còn lại gồm thu nhập HTM, tư vấn đầu tư, lưu ký, tư vấn tài chính và thu nhập hoạt động khác, trừ chi phí hoạt động tự doanh, lưu ký và tư vấn tài chính. Đây là phân nhóm đối chiếu khoản mục, chưa phải báo cáo lợi nhuận theo mảng.
Doanh thu môi giới tăng khoảng 2,0% cùng kỳ, nhưng phần sau chi phí nghiệp vụ giảm từ 60,645 xuống 39,963 tỷ đồng (−34,1%). Doanh thu hoặc tỷ trọng cao chưa đủ xác nhận phần đóng góp cải thiện. Phần môi giới này chưa trừ quản lý chung và thuế.
Thu nhập cho vay mã 03 trình bày trước chi phí tài trợ. Chi phí tài chính mã 60 gồm lãi vay, tỷ giá, phòng ngừa tỷ giá và thu xếp khoản vay hợp vốn; không phân bổ toàn bộ cho margin. Mã 52 VCI không tương đương phạm vi mã 24 HCM.
Q1 suy ra = 674,689 tỷ lũy kế 6T − 270,815 tỷ Q2 = 403,874 tỷ đồng, tính từ số VND chưa làm tròn. Các dòng 6T dùng trong phép đối chiếu khớp bản soát xét sau chuẩn hóa dấu. Q2 tăng 28,1% cùng kỳ nhưng giảm 32,9% so với Q1.
FVTPL, thu nhập AFS và đánh giá lại AFS là ba lớp khác nhau
FVTPL ròng mã 01 − 21 bằng âm 71,333 tỷ đồng, gồm cả ảnh hưởng chứng quyền. Con số này không bao quát toàn bộ hoạt động đầu tư.
AFS mã 04 trong kết quả kinh doanh Q2 là 228,646 tỷ đồng, đã nằm trong tổng doanh thu mã 20. Mã 301 âm 432,121 tỷ là đánh giá lại AFS trong thu nhập toàn diện khác sau thuế, ngoài LNTT; không trừ thêm khỏi LNTT.
Thuyết minh 5.3–5.4, PDF 75 / trang in 71 cho biết thu nhập AFS 6T2026 gồm 287,217 tỷ cổ tức và 68,123 tỷ trái tức, tổng 355,340 tỷ. Đây là cơ cấu sáu tháng; chưa đủ phân bổ hai khoản riêng Q2. Không gọi toàn bộ là lãi bán AFS hoặc mặc định thu nhập này lặp lại đều mỗi quý.
Kiểm tra ngân hàng đầu tư từ khoản mục tới thương vụ
Doanh thu tư vấn tài chính mã 10 Q2/2026 là 7,715 tỷ đồng, so với 2,340 tỷ cùng kỳ (thuyết minh 24.3). Đây không tự là tổng doanh thu IB hay lợi nhuận IB; giá trị thương vụ và danh sách đang theo đuổi chưa phải doanh thu đã ghi nhận. BCTC Q2, PDF 45 / trang in 43.
Với mỗi hồ sơ, cần ghi loại dịch vụ và thương vụ; nguồn công bố; trạng thái đã ký, đang thực hiện, hoàn tất hay đã ghi nhận; kỳ ghi nhận; phí thuộc công ty; nghĩa vụ vốn/bảo lãnh. Chưa có tài liệu khớp những trường này thì để chưa xác định, không gán một thương vụ cho khoản doanh thu tổng hợp.
Theo dõi môi giới sau chi phí nghiệp vụ, cơ cấu FVTPL và AFS, chi phí tài trợ và ROE cùng cơ sở. Kiểm tra doanh thu tư vấn bằng hồ sơ ghi nhận thực tế. FVTPL âm hoặc chưa có công bố thương vụ không tự đủ để bác bỏ mô hình nhiều hoạt động. Kết quả suy yếu khi phần thu nhập sau chi phí và hiệu quả vốn giảm kéo dài trên cơ sở so sánh phù hợp, hoặc xuất hiện rủi ro tài sản có bằng chứng. Đây là phép kiểm biên tập, không xác nhận doanh thu tương lai.
Bản đồ luận điểm
Bản đồ luận điểm VCI
Câu hỏi trung tâm
VCI có thể chuyển mô hình đa trụ cột thành ROE cải thiện mà không phụ thuộc quá lớn vào thời điểm ghi nhận IB hoặc FVTPL hay không?
Thu nhập cho vay và AFS góp phần giữ LNTT dương dù FVTPL âm. Phần môi giới sau chi phí giảm; ROE H1 năm hóa 6,7% cần được đọc cùng nguồn thu, chi phí tài trợ và mức sử dụng vốn.
Điều đang củng cố
Thu nhập cho vay 463,024 tỷ và AFS 228,646 tỷ hỗ trợ kết quả Q2; chưa xác nhận sẽ lặp lại đều.
Cho vay trên vốn chủ dưới 1 lần trong snapshot.
Mô hình có thêm động cơ ngân hàng đầu tư ngoài margin và tự doanh.
Điều đang làm yếu
Phần môi giới sau chi phí nghiệp vụ giảm 34,1% cùng kỳ; FVTPL âm cần đọc cùng AFS và chi phí tài trợ.
ROE H1 năm hóa khoảng 6,7%, thấp hơn MBS và VND.
Doanh thu IB có thể lệch kỳ và khó chuẩn hóa chỉ bằng BCTC quý.
So sánh trên cùng cách tính
VCI so với MBS · nhóm truyền thống
Chốt 30/06/2026
LNTT Q2
271 tỷ
MBS: 377 tỷ
Biên LNTT
23,0%
MBS: 31,5%
ROE H1 năm hóa
6,7%
MBS: 11,9%
Cho vay/VCSH
97,1%
MBS: 139,6%
FVTPL ròng
−71 tỷ
MBS: +63 tỷ
Cả hai dùng BCTC riêng trong snapshot chuẩn hóa; cơ cấu IB không hoàn toàn đồng nhất trong trình bày kế toán.
Tín hiệu xác nhận
01Môi giới tăng phần sau chi phí nghiệp vụ, có đối chiếu thị phần, mức phí và khách hàng.
02Ngân hàng đầu tư ghi nhận doanh thu thực tế, thay vì mới có danh sách thương vụ đang theo đuổi.
03ROE cải thiện mà cho vay trên vốn chủ không tăng đột biến.
Tín hiệu phủ định
01Tổng phần đóng góp sau chi phí của các hoạt động suy giảm kéo dài trên cùng cơ sở; FVTPL âm đơn lẻ chưa đủ.
02Có bằng chứng hủy, trì hoãn hoặc giảm phí so với tiến độ đã công bố; thiếu thông báo thương vụ chưa tự chứng minh IB suy yếu.
03ROE giảm khi quy mô vốn hoặc đòn bẩy tăng.
Rà soát tiếp: BCTC riêng Q3/2026 và cập nhật hoạt động ngân hàng đầu tư
Bối cảnh lịch sử: theo bản đối chiếu ngày 24/08/2026, trước mốc hiệu lực 21/09/2026. Phần này không xác nhận giao dịch hoặc phân bổ thực tế của các quỹ sau mốc hiệu lực.
OFFICIALFTSE Russell · nguồn · kiểm chứng Tư cách thành viên và nhóm Large, Mid, Small lấy từ thông báo rà soát chính thức.
VCI trong danh sách FTSE Global All Cap 2026
Theo công bố ngày 21/08/2026 của FTSE Russell, lịch đợt đầu được nêu là 21/09/2026. Đây là thông tin theo mốc công bố; kết quả triển khai và dòng vốn thực tế cần đối chiếu riêng. Tác động từ việc vào chỉ số cần được kiểm chứng; đây không phải tín hiệu mua.
VCI chia cổ tức tiền hay cổ phiếu; cổ phiếu thưởng khi nào được giao dịch?
Cần xác định đúng đợt: cổ tức tiền lần 2 năm 2025 và phát hành từ vốn chủ năm 2026 là hai sự kiện riêng. Mục quyền bên trên tách lịch tiền, niêm yết, ghi có và giao dịch.
FVTPL là một phần của kết quả kinh doanh. Cần đọc đóng góp AFS, cho vay và các hoạt động khác cùng chi phí; xem số liệu và phạm vi trong phần phân tích.
Doanh thu tư vấn tài chính có phải toàn bộ IB không?
Doanh thu tư vấn tài chính mã 10 Q2/2026 là 7,715 tỷ đồng, so với 2,340 tỷ cùng kỳ (thuyết minh 24.3). Đây không tự là tổng doanh thu IB hay lợi nhuận IB; giá trị thương vụ và danh sách đang theo đuổi chưa phải doanh thu đã ghi nhận.
VCI tạo lợi nhuận từ những hoạt động nào?
Ba lớp chính cần theo dõi là môi giới, ngân hàng đầu tư và tự doanh, bên cạnh thu nhập cho vay. Tỷ trọng có thể thay đổi đáng kể giữa các quý.
FVTPL ròng VCI Q2/2026 là bao nhiêu?
FVTPL ròng mã 01 − 21 là âm 71,333 tỷ đồng, có cả ảnh hưởng chứng quyền. AFS mã 04 trong kết quả kinh doanh là 228,646 tỷ; mã 301 âm 432,121 tỷ thuộc thu nhập toàn diện khác sau thuế, không trừ thêm khỏi LNTT.
Dư nợ margin VCI cuối Q2/2026 là bao nhiêu?
Số cho vay so sánh cuối kỳ khoảng 16,65 nghìn tỷ đồng, tương đương 97,1% vốn chủ sở hữu trong snapshot.
Nên so VCI với mã nào?
Trang so sánh nhóm truyền thống đặt VCI cạnh HCM, MBS, FTS và VND trên cùng phạm vi BCTC riêng Q2/2026.
Trang này có phải khuyến nghị mua VCI không?
Không. Đây là hồ sơ dữ kiện và khung kiểm chứng, không phải khuyến nghị, giá mục tiêu hay cam kết lợi nhuận.
Công bố thông tin VCI
Danh mục tham khảo do Vietstock tổng hợp; nội dung từng tài liệu và tác động tới nhận định chưa được duyệt đầy đủ. Ngày dưới đây là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Tin mới không tự thay đổi nhận định trên trang.