HCM
Cho vay là nguồn thu trọng tâm, với dư nợ 29,02 nghìn tỷ đồng gồm ứng trước tiền bán. Cần đọc cùng chi phí vốn và hiệu quả sau chi phí; không coi toàn bộ dư nợ này là margin thuần.
So sánh cổ phiếu · Nhóm CTCK truyền thống · Dữ liệu Q2/2026
Năm công ty khác nhau ở cách tạo lợi nhuận, mức sử dụng vốn và độ nhạy với thị trường. Xem điểm đáng chú ý từng mã, rồi chọn hai mã để đối chiếu bằng chứng. Một quý lợi nhuận cao chưa đủ chứng minh lợi thế dài hạn.
BCTC riêng Q2/2026; dư nợ 30/06/2026; ROE H1 quy năm · Biên tập bố cục: 12/10/2026.
Cho vay là nguồn thu trọng tâm, với dư nợ 29,02 nghìn tỷ đồng gồm ứng trước tiền bán. Cần đọc cùng chi phí vốn và hiệu quả sau chi phí; không coi toàn bộ dư nợ này là margin thuần.
Cần đọc riêng môi giới, cho vay và kết quả đầu tư. FVTPL ròng −71 tỷ đồng trong Q2 chưa đại diện toàn bộ kết quả đầu tư. Theo dõi đóng góp sau chi phí và phí tư vấn thực sự ghi nhận.
Doanh thu Q2 tăng +51,0% cùng kỳ; ROE 6 tháng quy năm 11,9%. Cần kiểm chứng tăng trưởng có tiếp tục chuyển thành lợi nhuận khi nhu cầu vốn và chi phí tài trợ tăng.
Quy mô nhỏ hơn, biên lợi nhuận trước thuế 34,1%, ROE 6 tháng quy năm 10,8%. Cần xem doanh nghiệp mở rộng hoạt động mà vẫn giữ được hiệu quả và chất lượng tài sản ra sao.
Lợi nhuận trước thuế Q2 1.106 tỷ đồng. Cần phân tích ảnh hưởng dòng chi phí âm và danh mục đầu tư trước khi suy ra sức kiếm tiền lặp lại; lợi nhuận báo cáo cao chưa tự chứng minh chất lượng cao hơn.
HCM và VCI mặc định theo thứ tự tiêu đề, không phải ưu tiên đầu tư. BCTC riêng Q2/2026; số dư 30/06/2026; ROE H1 quy năm.
Đang đối chiếu HCM và VCI
HCM: 340 tỷ đồng
VCI: 271 tỷ đồng
BCTC riêng; kết quả một quý chưa xác nhận khả năng lặp lại.
HCM: 7,7%
VCI: 6,7%
Lợi nhuận 6 tháng quy năm trên vốn chủ bình quân; khác ROE TTM và không phải dự báo cả năm.
HCM: 29,02 nghìn tỷ đồng · cho vay gồm ứng trước
VCI: 16,65 nghìn tỷ đồng · margin thuần
HCM gồm ứng trước tiền bán; không xếp hạng các số này như margin thuần đồng nhất.
HCM: 198,3% · gồm ứng trước
VCI: 97,1% · margin thuần
Mức sử dụng vốn cần đọc cùng chi phí tài trợ; phạm vi dư nợ HCM khác các mã còn lại.
HCM: +181 tỷ đồng
VCI: −71 tỷ đồng
FVTPL không bao quát toàn bộ kết quả đầu tư VCI; dòng chi phí âm VND không tự xác định lợi nhuận cốt lõi.
HCM: Số cho vay gồm margin và ứng trước tiền bán nhưng BCTC không tách riêng; không đọc toàn bộ 29,02 nghìn tỷ như pure margin.
VCI: FVTPL ròng âm trong Q2; so sánh này chưa lượng hóa riêng đóng góp ngân hàng đầu tư do cách trình bày khoản mục trong BCTC.
Đây là giới hạn và câu hỏi nghiên cứu, không phải dự báo chắc chắn.
Trang dùng dữ liệu hoạt động Q2/H1/2026, chưa có bộ giá–cổ phiếu–vốn chủ cùng cơ sở để so sánh định giá hiện tại.
Giá đóng cửa mới được cập nhật riêng; không làm mới các bội số lịch sử. Chưa đủ cơ sở để kết luận mã nào hấp dẫn hơn tại giá hiện tại.
Cùng phạm vi BCTC riêng nhưng dư nợ HCM gồm ứng trước; không dùng các số này để xếp hạng margin thuần.
BCTC riêng Q2/2026 · Số dư tại 30/06/2026
Cả năm doanh nghiệp dùng BCTC riêng, giúp phạm vi gần nhau hơn. Riêng chỉ tiêu cho vay của HCM rộng hơn pure margin vì bao gồm cả ứng trước tiền bán chưa được tách riêng.
Vuốt ngang để xem toàn bộ dữ liệu →
| Mã | Doanh thu Q2 | Tăng trưởng YoY | LNTT | Biên LNTT | ROE H1 năm hóa | Cho vay cuối kỳ | Cho vay / VCSH | FVTPL ròng | Cách đọc |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HCM | 1.235 tỷ | +15,1% | 340 tỷ | 27,6% | 7,7% | 29,02 nghìn tỷCho vay giao dịch CK | 198,3% | +181 tỷ | Quy mô cho vay và đòn bẩy trên vốn cao nhất nhóm. Số cho vay gồm margin và ứng trước tiền bán nhưng BCTC không tách riêng; không đọc toàn bộ 29,02 nghìn tỷ như pure margin. |
| VCI | 1.176 tỷ | +1,4% | 271 tỷ | 23,0% | 6,7% | 16,65 nghìn tỷPure margin | 97,1% | −71 tỷ | Doanh thu môi giới chiếm tỷ trọng cao nhất nhóm. FVTPL ròng âm trong Q2; so sánh này chưa lượng hóa riêng đóng góp ngân hàng đầu tư do cách trình bày khoản mục trong BCTC. |
| MBS | 1.196 tỷ | +51,0% | 377 tỷ | 31,5% | 11,9% | 16,67 nghìn tỷPure margin | 139,6% | +63 tỷ | Tăng trưởng doanh thu YoY và ROE thuộc nhóm dẫn đầu. Nợ tài chính và cho vay đều tăng trên nền vốn chủ thấp hơn HCM, VCI và VND; cần theo dõi chi phí vốn khi mở rộng bảng cân đối. |
| FTS | 309 tỷ | +29,4% | 106 tỷ | 34,1% | 10,8% | 5,98 nghìn tỷPure margin | 134,9% | +65 tỷ | Biên LNTT cao thứ hai dù quy mô nhỏ nhất nhóm. Khoản 142,46 tỷ đồng gộp dự phòng và lãi vay không được tách riêng, vì vậy không nên suy luận trực tiếp chi phí vốn từ một cấu phần đơn lẻ. |
| VND | 1.869 tỷ | +10,1% | 1.106 tỷ | 59,1% | 13,5% | 12,70 nghìn tỷPure margin | 59,3% | +617 tỷ | Dẫn đầu nhóm về doanh thu, LNTT, biên và ROE. Lợi nhuận được hỗ trợ bởi dòng chi phí mã 24 âm 313,479 tỷ đồng trong Q2; cần loại ảnh hưởng này khi đánh giá sức kiếm tiền có thể lặp lại. |
Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.
Tiếp tục nghiên cứu
Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.
Từ dữ liệu đến cách đọc
Kiểm tra phạm vi dư nợ margin và cách FVTPL–AFS đi vào kết quả trước khi đưa ROE hoặc P/B vào kết luận.
Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.
Bản đồ năm mô hình
Mỗi hồ sơ dưới đây nêu lợi thế đang thể hiện trong dữ liệu và phép kiểm cần theo dõi. Đây không phải điểm số tổng hợp hay thứ tự ưu tiên mua–bán.
Phù hợp để theo dõi chu kỳ margin: quy mô cho vay lớn nhất và tỷ lệ cho vay/vốn chủ gần 2 lần.
Cần theo dõi: Chênh lệch mã 03 − 24 tăng 21,6% cùng kỳ lên 256,370 tỷ dù chi phí tăng nhanh hơn thu nhập; cần đọc thêm môi giới sau chi phí và chất lượng tài sản.
Đối chiếu thu nhập và chi phí HCM →FVTPL ròng âm khoảng 71 tỷ nhưng thu nhập AFS 228,646 tỷ và cho vay hỗ trợ LNTT; không đọc FVTPL như toàn bộ kết quả đầu tư.
Cần theo dõi: Môi giới sau chi phí nghiệp vụ giảm 34,1% cùng kỳ; kiểm tra thêm cơ cấu AFS và doanh thu tư vấn đã ghi nhận.
Đối chiếu các cấu phần tới LNTT VCI →Doanh thu tăng nhanh nhất nhóm, ROE đứng thứ hai và ba động cơ môi giới–cho vay–tự doanh cùng đóng góp.
Cần theo dõi: Khả năng duy trì tăng trưởng khi đòn bẩy bảng cân đối và chi phí vốn tăng.
Quy mô nhỏ nhất nhưng biên LNTT và ROE không thấp; thu nhập cho vay là trụ cột chính.
Cần theo dõi: Khả năng mở rộng vốn và margin mà không làm giảm hiệu quả hoặc tăng rủi ro tập trung.
Dẫn đầu hầu hết chỉ tiêu lợi nhuận, nhưng kết quả quý cần được chuẩn hóa khoản hoàn nhập dự phòng lớn.
Cần theo dõi: Lợi nhuận cốt lõi sau hoàn nhập, FVTPL và khả năng cải thiện doanh thu môi giới–cho vay.
Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.
Lớp gần quyết định
Cùng dùng BCTC riêng nhưng năm doanh nghiệp khác nhau về đòn bẩy, cơ cấu doanh thu và độ lặp lại của lợi nhuận. Mỗi hồ sơ dưới đây biến khác biệt đó thành một phép kiểm cho kỳ báo cáo kế tiếp.
Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.
Cấu trúc doanh thu
Các tỷ trọng đều lấy doanh thu Q2 làm mẫu số. Core hẹp chỉ gồm môi giới và lãi cho vay; không đại diện cho toàn bộ lợi nhuận cốt lõi của doanh nghiệp.
| Mã | Môi giới / DT | Lãi cho vay / DT | Core hẹp / DT | Net FVTPL / DT |
|---|---|---|---|---|
| HCM | 15,9% | 62,0% | 77,9% | 14,6% |
| VCI | 19,2% | 39,4% | 58,6% | -6,1% |
| MBS | 13,7% | 38,9% | 52,6% | 5,2% |
| FTS | 8,1% | 62,0% | 70,1% | 20,9% |
| VND | 7,9% | 20,0% | 27,9% | 33,0% |
Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.
Ai dẫn đầu tiêu chí nào?
Vị trí dẫn đầu chỉ áp dụng cho mẫu năm doanh nghiệp và kỳ Q2/2026; không phải bảng xếp hạng cổ phiếu.
Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.
Khung đọc
Đọc dòng chi phí âm của VND, FVTPL âm của VCI và phần chi phí bị gộp của FTS trước khi ngoại suy một quý thành cả năm.
HCM và MBS có tỷ lệ cho vay trên vốn cao hơn, nhưng lợi ích chỉ bền khi chênh lệch lãi cho vay–chi phí huy động được duy trì.
Chỉ so định giá khi cùng ngày chốt và sau khi điều chỉnh các khoản bất thường; không dùng P/B thấp như bằng chứng độc lập rằng cổ phiếu rẻ.
Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.
Hỏi đáp so sánh cổ phiếu
HCM có số dư cho vay giao dịch chứng khoán khoảng 29,02 nghìn tỷ đồng và tỷ lệ trên vốn chủ 198,3%, cao hơn MBS ở 16,67 nghìn tỷ đồng và 139,6%. Tuy nhiên số HCM gồm cả ứng trước tiền bán chưa tách riêng, còn MBS là pure margin.
MBS có tăng trưởng doanh thu YoY nhanh hơn, khoảng 51,0% so với 10,1% của VND. VND lại có quy mô LNTT và ROE cao hơn, nhưng lợi nhuận quý được hỗ trợ bởi dòng chi phí mã 24 âm 313,479 tỷ đồng trong Q2.
Trong Q2/2026, doanh thu môi giới chiếm khoảng 19,2% doanh thu VCI và 15,9% doanh thu HCM. HCM phụ thuộc rõ hơn vào thu nhập cho vay, chiếm khoảng 62,0% doanh thu theo phép chuẩn hóa của workbook.
Không thể kết luận như vậy. FTS có quy mô doanh thu và lợi nhuận nhỏ nhất nhóm nhưng biên LNTT khoảng 34,1% và ROE H1 năm hóa khoảng 10,8%, lần lượt đứng thứ hai và thứ ba trong mẫu năm mã.
Không. ROE cần được đọc cùng đòn bẩy, chất lượng lợi nhuận, mức phụ thuộc FVTPL, khoản hoàn nhập và định giá tại ngày quan sát. ROE cao do lợi nhuận bất thường hoặc vốn chủ thấp không có cùng chất lượng với ROE từ hoạt động lặp lại.
Không. Đây là hub chuẩn hóa dữ liệu và giải thích cấu trúc lợi nhuận. Quyết định đầu tư còn phụ thuộc định giá hiện tại, mục tiêu, khẩu vị rủi ro và bằng chứng mới từ các kỳ tiếp theo.
Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.
Phương pháp: số liệu lấy từ Master Dataset 13 CTCK Q2/2026 đã khóa và đối chiếu với BCTC doanh nghiệp. FVTPL ròng bằng lãi trừ lỗ FVTPL; tỷ lệ cho vay/vốn chủ dùng số dư cuối kỳ; ROE H1 được năm hóa trên vốn chủ bình quân đầu và cuối kỳ. Nội dung phục vụ nghiên cứu, không phải khuyến nghị đầu tư.