Phù hợp để theo dõi chu kỳ margin: quy mô cho vay lớn nhất và tỷ lệ cho vay/vốn chủ gần 2 lần.
Cần theo dõi: Tăng trưởng thu nhập lãi, chi phí huy động và chất lượng tài sản bảo đảm.
So sánh cổ phiếu · Nhóm CTCK truyền thống · Dữ liệu Q2/2026
Năm công ty chứng khoán truyền thống nhưng năm cách tạo lợi nhuận khác nhau. Hub này đặt quy mô, tăng trưởng, margin, tự doanh và hiệu quả vốn trên cùng một mặt bằng để chỉ ra điều gì đang thực sự dẫn dắt kết quả Q2/2026.
Bản đồ năm mô hình
Mỗi hồ sơ dưới đây nêu lợi thế đang thể hiện trong dữ liệu và phép kiểm cần theo dõi. Đây không phải điểm số tổng hợp hay thứ tự ưu tiên mua–bán.
Phù hợp để theo dõi chu kỳ margin: quy mô cho vay lớn nhất và tỷ lệ cho vay/vốn chủ gần 2 lần.
Cần theo dõi: Tăng trưởng thu nhập lãi, chi phí huy động và chất lượng tài sản bảo đảm.
Tỷ trọng môi giới cao nhất mẫu, trong khi FVTPL ròng âm kéo giảm hiệu quả Q2.
Cần theo dõi: Sự phục hồi tự doanh và đóng góp có thể ghi nhận từ ngân hàng đầu tư.
Doanh thu tăng nhanh nhất nhóm, ROE đứng thứ hai và ba động cơ môi giới–cho vay–tự doanh cùng đóng góp.
Cần theo dõi: Khả năng duy trì tăng trưởng khi đòn bẩy bảng cân đối và chi phí vốn tăng.
Quy mô nhỏ nhất nhưng biên LNTT và ROE không thấp; thu nhập cho vay là trụ cột chính.
Cần theo dõi: Khả năng mở rộng vốn và margin mà không làm giảm hiệu quả hoặc tăng rủi ro tập trung.
Dẫn đầu hầu hết chỉ tiêu lợi nhuận, nhưng kết quả quý cần được chuẩn hóa khoản hoàn nhập dự phòng lớn.
Cần theo dõi: Lợi nhuận cốt lõi sau hoàn nhập, FVTPL và khả năng cải thiện doanh thu môi giới–cho vay.
BCTC riêng Q2/2026 · Số dư tại 30/06/2026
Cả năm doanh nghiệp dùng BCTC riêng, giúp phạm vi gần nhau hơn. Riêng chỉ tiêu cho vay của HCM rộng hơn pure margin vì bao gồm cả ứng trước tiền bán chưa được tách riêng.
Vuốt ngang để xem toàn bộ dữ liệu →
| Mã | Doanh thu Q2 | Tăng trưởng YoY | LNTT | Biên LNTT | ROE H1 năm hóa | Cho vay cuối kỳ | Cho vay / VCSH | FVTPL ròng | Cách đọc |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HCM | 1.235 tỷ | +15,1% | 340 tỷ | 27,6% | 7,7% | 29,02 nghìn tỷCho vay giao dịch CK | 198,3% | +181 tỷ | Quy mô cho vay và đòn bẩy trên vốn cao nhất nhóm. Số cho vay gồm margin và ứng trước tiền bán nhưng BCTC không tách riêng; không đọc toàn bộ 29,02 nghìn tỷ như pure margin. |
| VCI | 1.176 tỷ | +1,4% | 271 tỷ | 23,0% | 6,7% | 16,65 nghìn tỷPure margin | 97,1% | −71 tỷ | Doanh thu môi giới chiếm tỷ trọng cao nhất nhóm. FVTPL ròng âm trong Q2; so sánh này chưa lượng hóa riêng đóng góp ngân hàng đầu tư do cách trình bày khoản mục trong BCTC. |
| MBS | 1.196 tỷ | +51,0% | 377 tỷ | 31,5% | 11,9% | 16,67 nghìn tỷPure margin | 139,6% | +63 tỷ | Tăng trưởng doanh thu YoY và ROE thuộc nhóm dẫn đầu. Nợ tài chính và cho vay đều tăng trên nền vốn chủ thấp hơn HCM, VCI và VND; cần theo dõi chi phí vốn khi mở rộng bảng cân đối. |
| FTS | 309 tỷ | +29,4% | 106 tỷ | 34,1% | 10,8% | 5,98 nghìn tỷPure margin | 134,9% | +65 tỷ | Biên LNTT cao thứ hai dù quy mô nhỏ nhất nhóm. Khoản 142,46 tỷ đồng gộp dự phòng và lãi vay không được tách riêng, vì vậy không nên suy luận trực tiếp chi phí vốn từ một cấu phần đơn lẻ. |
| VND | 1.869 tỷ | +10,1% | 1.106 tỷ | 59,1% | 13,5% | 12,70 nghìn tỷPure margin | 59,3% | +617 tỷ | Dẫn đầu nhóm về doanh thu, LNTT, biên và ROE. Lợi nhuận được hỗ trợ bởi hoàn nhập dự phòng ròng 332,14 tỷ đồng; cần loại ảnh hưởng này khi đánh giá sức kiếm tiền có thể lặp lại. |
Cấu trúc doanh thu
Các tỷ trọng đều lấy doanh thu Q2 làm mẫu số. Core hẹp chỉ gồm môi giới và lãi cho vay; không đại diện cho toàn bộ lợi nhuận cốt lõi của doanh nghiệp.
| Mã | Môi giới / DT | Lãi cho vay / DT | Core hẹp / DT | Net FVTPL / DT |
|---|---|---|---|---|
| HCM | 15,9% | 62,0% | 77,9% | 14,6% |
| VCI | 19,2% | 39,4% | 58,6% | -6,1% |
| MBS | 13,7% | 38,9% | 52,6% | 5,2% |
| FTS | 8,1% | 62,0% | 70,1% | 20,9% |
| VND | 7,9% | 20,0% | 27,9% | 33,0% |
Ai dẫn đầu tiêu chí nào?
Vị trí dẫn đầu chỉ áp dụng cho mẫu năm doanh nghiệp và kỳ Q2/2026; không phải bảng xếp hạng cổ phiếu.
Khung đọc
Tách hoàn nhập của VND, FVTPL âm của VCI và phần chi phí bị gộp của FTS trước khi ngoại suy một quý thành cả năm.
HCM và MBS có tỷ lệ cho vay trên vốn cao hơn, nhưng lợi ích chỉ bền khi chênh lệch lãi cho vay–chi phí huy động được duy trì.
Chỉ so định giá khi cùng ngày chốt và sau khi điều chỉnh các khoản bất thường; không dùng P/B thấp như bằng chứng độc lập rằng cổ phiếu rẻ.
Hỏi đáp so sánh cổ phiếu
HCM có số dư cho vay giao dịch chứng khoán khoảng 29,02 nghìn tỷ đồng và tỷ lệ trên vốn chủ 198,3%, cao hơn MBS ở 16,67 nghìn tỷ đồng và 139,6%. Tuy nhiên số HCM gồm cả ứng trước tiền bán chưa tách riêng, còn MBS là pure margin.
MBS có tăng trưởng doanh thu YoY nhanh hơn, khoảng 51,0% so với 10,1% của VND. VND lại có quy mô LNTT và ROE cao hơn, nhưng lợi nhuận quý được hỗ trợ bởi hoàn nhập dự phòng ròng 332,14 tỷ đồng.
Trong Q2/2026, doanh thu môi giới chiếm khoảng 19,2% doanh thu VCI và 15,9% doanh thu HCM. HCM phụ thuộc rõ hơn vào thu nhập cho vay, chiếm khoảng 62,0% doanh thu theo phép chuẩn hóa của workbook.
Không thể kết luận như vậy. FTS có quy mô doanh thu và lợi nhuận nhỏ nhất nhóm nhưng biên LNTT khoảng 34,1% và ROE H1 năm hóa khoảng 10,8%, lần lượt đứng thứ hai và thứ ba trong mẫu năm mã.
Không. ROE cần được đọc cùng đòn bẩy, chất lượng lợi nhuận, mức phụ thuộc FVTPL, khoản hoàn nhập và định giá tại ngày quan sát. ROE cao do lợi nhuận bất thường hoặc vốn chủ thấp không có cùng chất lượng với ROE từ hoạt động lặp lại.
Không. Đây là hub chuẩn hóa dữ liệu và giải thích cấu trúc lợi nhuận. Quyết định đầu tư còn phụ thuộc định giá hiện tại, mục tiêu, khẩu vị rủi ro và bằng chứng mới từ các kỳ tiếp theo.
Phương pháp: số liệu lấy từ Master Dataset 13 CTCK Q2/2026 đã khóa và đối chiếu với BCTC doanh nghiệp. FVTPL ròng bằng lãi trừ lỗ FVTPL; tỷ lệ cho vay/vốn chủ dùng số dư cuối kỳ; ROE H1 được năm hóa trên vốn chủ bình quân đầu và cuối kỳ. Nội dung phục vụ nghiên cứu, không phải khuyến nghị đầu tư.