Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Tin mới

Tìm trên Tùng ATC

So sánh cổ phiếu · Nhóm CTCK truyền thống · Dữ liệu Q2/2026

So sánh HCM, VCI, MBS, FTS và VND

Năm công ty khác nhau ở cách tạo lợi nhuận, mức sử dụng vốn và độ nhạy với thị trường. Xem điểm đáng chú ý từng mã, rồi chọn hai mã để đối chiếu bằng chứng. Một quý lợi nhuận cao chưa đủ chứng minh lợi thế dài hạn.

Mẫu so sánh
5 CTCK
Phạm vi
BCTC riêng
Kỳ tài chính
Q2/2026
Dữ liệu
Rà nhãn 09/09/2026

Khác biệt chính: đọc gì trước khi lựa chọn?

BCTC riêng Q2/2026; dư nợ 30/06/2026; ROE H1 quy năm · Biên tập bố cục: 12/10/2026.

HCM

Cho vay là nguồn thu trọng tâm, với dư nợ 29,02 nghìn tỷ đồng gồm ứng trước tiền bán. Cần đọc cùng chi phí vốn và hiệu quả sau chi phí; không coi toàn bộ dư nợ này là margin thuần.

VCI

Cần đọc riêng môi giới, cho vay và kết quả đầu tư. FVTPL ròng −71 tỷ đồng trong Q2 chưa đại diện toàn bộ kết quả đầu tư. Theo dõi đóng góp sau chi phí và phí tư vấn thực sự ghi nhận.

MBS

Doanh thu Q2 tăng +51,0% cùng kỳ; ROE 6 tháng quy năm 11,9%. Cần kiểm chứng tăng trưởng có tiếp tục chuyển thành lợi nhuận khi nhu cầu vốn và chi phí tài trợ tăng.

FTS

Quy mô nhỏ hơn, biên lợi nhuận trước thuế 34,1%, ROE 6 tháng quy năm 10,8%. Cần xem doanh nghiệp mở rộng hoạt động mà vẫn giữ được hiệu quả và chất lượng tài sản ra sao.

VND

Lợi nhuận trước thuế Q2 1.106 tỷ đồng. Cần phân tích ảnh hưởng dòng chi phí âm và danh mục đầu tư trước khi suy ra sức kiếm tiền lặp lại; lợi nhuận báo cáo cao chưa tự chứng minh chất lượng cao hơn.

Bằng chứng: đối chiếu hai mã

HCM và VCI mặc định theo thứ tự tiêu đề, không phải ưu tiên đầu tư. BCTC riêng Q2/2026; số dư 30/06/2026; ROE H1 quy năm.

Đang đối chiếu HCM và VCI

Lợi nhuận trước thuế Q2/2026

HCM: 340 tỷ đồng

VCI: 271 tỷ đồng

BCTC riêng; kết quả một quý chưa xác nhận khả năng lặp lại.

ROE H1/2026 quy năm

HCM: 7,7%

VCI: 6,7%

Lợi nhuận 6 tháng quy năm trên vốn chủ bình quân; khác ROE TTM và không phải dự báo cả năm.

Dư nợ tại 30/06/2026

HCM: 29,02 nghìn tỷ đồng · cho vay gồm ứng trước

VCI: 16,65 nghìn tỷ đồng · margin thuần

HCM gồm ứng trước tiền bán; không xếp hạng các số này như margin thuần đồng nhất.

Dư nợ / vốn chủ tại 30/06/2026

HCM: 198,3% · gồm ứng trước

VCI: 97,1% · margin thuần

Mức sử dụng vốn cần đọc cùng chi phí tài trợ; phạm vi dư nợ HCM khác các mã còn lại.

Kết quả FVTPL ròng Q2/2026

HCM: +181 tỷ đồng

VCI: −71 tỷ đồng

FVTPL không bao quát toàn bộ kết quả đầu tư VCI; dòng chi phí âm VND không tự xác định lợi nhuận cốt lõi.

Cần kiểm tra điều gì tiếp?

HCM: Số cho vay gồm margin và ứng trước tiền bán nhưng BCTC không tách riêng; không đọc toàn bộ 29,02 nghìn tỷ như pure margin.

VCI: FVTPL ròng âm trong Q2; so sánh này chưa lượng hóa riêng đóng góp ngân hàng đầu tư do cách trình bày khoản mục trong BCTC.

Đây là giới hạn và câu hỏi nghiên cứu, không phải dự báo chắc chắn.

Định giá: giữ đúng ngày và cơ sở

Trang dùng dữ liệu hoạt động Q2/H1/2026, chưa có bộ giá–cổ phiếu–vốn chủ cùng cơ sở để so sánh định giá hiện tại.

Giá đóng cửa mới được cập nhật riêng; không làm mới các bội số lịch sử. Chưa đủ cơ sở để kết luận mã nào hấp dẫn hơn tại giá hiện tại.

Cùng phạm vi BCTC riêng nhưng dư nợ HCM gồm ứng trước; không dùng các số này để xếp hạng margin thuần.

Bảng đầy đủ của năm công ty

BCTC riêng Q2/2026 · Số dư tại 30/06/2026

So sánh quy mô, tăng trưởng, hiệu quả và đòn bẩy

Cả năm doanh nghiệp dùng BCTC riêng, giúp phạm vi gần nhau hơn. Riêng chỉ tiêu cho vay của HCM rộng hơn pure margin vì bao gồm cả ứng trước tiền bán chưa được tách riêng.

MãDoanh thu Q2Tăng trưởng YoYLNTTBiên LNTTROE H1 năm hóaCho vay cuối kỳCho vay / VCSHFVTPL ròngCách đọc
HCM1.235 tỷ+15,1%340 tỷ27,6%7,7%29,02 nghìn tỷCho vay giao dịch CK198,3%+181 tỷQuy mô cho vay và đòn bẩy trên vốn cao nhất nhóm. Số cho vay gồm margin và ứng trước tiền bán nhưng BCTC không tách riêng; không đọc toàn bộ 29,02 nghìn tỷ như pure margin.
VCI1.176 tỷ+1,4%271 tỷ23,0%6,7%16,65 nghìn tỷPure margin97,1%−71 tỷDoanh thu môi giới chiếm tỷ trọng cao nhất nhóm. FVTPL ròng âm trong Q2; so sánh này chưa lượng hóa riêng đóng góp ngân hàng đầu tư do cách trình bày khoản mục trong BCTC.
MBS1.196 tỷ+51,0%377 tỷ31,5%11,9%16,67 nghìn tỷPure margin139,6%+63 tỷTăng trưởng doanh thu YoY và ROE thuộc nhóm dẫn đầu. Nợ tài chính và cho vay đều tăng trên nền vốn chủ thấp hơn HCM, VCI và VND; cần theo dõi chi phí vốn khi mở rộng bảng cân đối.
FTS309 tỷ+29,4%106 tỷ34,1%10,8%5,98 nghìn tỷPure margin134,9%+65 tỷBiên LNTT cao thứ hai dù quy mô nhỏ nhất nhóm. Khoản 142,46 tỷ đồng gộp dự phòng và lãi vay không được tách riêng, vì vậy không nên suy luận trực tiếp chi phí vốn từ một cấu phần đơn lẻ.
VND1.869 tỷ+10,1%1.106 tỷ59,1%13,5%12,70 nghìn tỷPure margin59,3%+617 tỷDẫn đầu nhóm về doanh thu, LNTT, biên và ROE. Lợi nhuận được hỗ trợ bởi dòng chi phí mã 24 âm 313,479 tỷ đồng trong Q2; cần loại ảnh hưởng này khi đánh giá sức kiếm tiền có thể lặp lại.

Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.

Cơ cấu lợi nhuận, nguồn và phương pháp

Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.

Cơ cấu lợi nhuận, nguồn và phương pháp

Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.

Mô hình từng mã và điều kiện theo dõi

Bản đồ năm mô hình

Cùng là CTCK truyền thống, động cơ lợi nhuận không giống nhau

Mỗi hồ sơ dưới đây nêu lợi thế đang thể hiện trong dữ liệu và phép kiểm cần theo dõi. Đây không phải điểm số tổng hợp hay thứ tự ưu tiên mua–bán.

HCMĐòn bẩy cho vay

Phù hợp để theo dõi chu kỳ margin: quy mô cho vay lớn nhất và tỷ lệ cho vay/vốn chủ gần 2 lần.

Cần theo dõi: Chênh lệch mã 03 − 24 tăng 21,6% cùng kỳ lên 256,370 tỷ dù chi phí tăng nhanh hơn thu nhập; cần đọc thêm môi giới sau chi phí và chất lượng tài sản.

Đối chiếu thu nhập và chi phí HCM →
VCIMôi giới & IB

FVTPL ròng âm khoảng 71 tỷ nhưng thu nhập AFS 228,646 tỷ và cho vay hỗ trợ LNTT; không đọc FVTPL như toàn bộ kết quả đầu tư.

Cần theo dõi: Môi giới sau chi phí nghiệp vụ giảm 34,1% cùng kỳ; kiểm tra thêm cơ cấu AFS và doanh thu tư vấn đã ghi nhận.

Đối chiếu các cấu phần tới LNTT VCI →
MBSTăng trưởng cân bằng

Doanh thu tăng nhanh nhất nhóm, ROE đứng thứ hai và ba động cơ môi giới–cho vay–tự doanh cùng đóng góp.

Cần theo dõi: Khả năng duy trì tăng trưởng khi đòn bẩy bảng cân đối và chi phí vốn tăng.

FTSHiệu quả quy mô nhỏ

Quy mô nhỏ nhất nhưng biên LNTT và ROE không thấp; thu nhập cho vay là trụ cột chính.

Cần theo dõi: Khả năng mở rộng vốn và margin mà không làm giảm hiệu quả hoặc tăng rủi ro tập trung.

VNDQuy mô lợi nhuận

Dẫn đầu hầu hết chỉ tiêu lợi nhuận, nhưng kết quả quý cần được chuẩn hóa khoản hoàn nhập dự phòng lớn.

Cần theo dõi: Lợi nhuận cốt lõi sau hoàn nhập, FVTPL và khả năng cải thiện doanh thu môi giới–cho vay.

Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.

Kiểm chứng và điều kiện làm luận điểm sai

Lớp gần quyết định

Năm mô hình, năm phép kiểm trước khi thu hẹp lựa chọn

Cùng dùng BCTC riêng nhưng năm doanh nghiệp khác nhau về đòn bẩy, cơ cấu doanh thu và độ lặp lại của lợi nhuận. Mỗi hồ sơ dưới đây biến khác biệt đó thành một phép kiểm cho kỳ báo cáo kế tiếp.

HCM
Phù hợp với câu hỏi nghiên cứu khi
Ưu tiên độ nhạy với chu kỳ margin và khả năng khai thác quy mô cho vay lớn.
Đánh đổi phải chấp nhận
Đòn bẩy cho vay cao và số dư gồm cả ứng trước tiền bán, khiến rủi ro chi phí vốn và phạm vi so sánh lớn hơn.
Bằng chứng cần xác nhận
Chênh lệch tuyệt đối thu nhập–chi phí đi vay cải thiện trên cơ sở vốn và rủi ro phù hợp, môi giới sau chi phí nghiệp vụ và ROE được đối chiếu.
Điều làm luận điểm sai
Chi phí vốn tăng làm co chênh lệch lãi hoặc chất lượng tài sản xấu đi khi dư nợ còn cao.
VCI
Phù hợp với câu hỏi nghiên cứu khi
Ưu tiên khả năng phục hồi đồng thời của môi giới, ngân hàng đầu tư và tự doanh.
Đánh đổi phải chấp nhận
FVTPL ròng đang âm, còn doanh thu ngân hàng đầu tư có tính thời điểm và khó đều giữa các quý.
Bằng chứng cần xác nhận
Môi giới sau chi phí cải thiện; thu nhập FVTPL và AFS được đối chiếu riêng; có bằng chứng ghi nhận phí tư vấn và ROE cùng cơ sở.
Điều làm luận điểm sai
Phần đóng góp sau chi phí và ROE suy giảm kéo dài hoặc có rủi ro tài sản được xác định; FVTPL âm và thiếu tin thương vụ riêng lẻ chưa đủ.
MBS
Phù hợp với câu hỏi nghiên cứu khi
Ưu tiên tăng trưởng cân bằng từ môi giới, cho vay và tự doanh thay vì một động cơ duy nhất.
Đánh đổi phải chấp nhận
Tăng trưởng nhanh đi cùng đòn bẩy bảng cân đối và nhu cầu tài trợ cao hơn.
Bằng chứng cần xác nhận
Ba động cơ tiếp tục cùng tăng, ROE giữ nhịp và chi phí vốn không tăng nhanh hơn thu nhập cho vay.
Điều làm luận điểm sai
Một động cơ suy yếu rõ rệt hoặc chi phí tài trợ tăng khiến ROE giảm dù doanh thu còn tăng.
FTS
Phù hợp với câu hỏi nghiên cứu khi
Ưu tiên hiệu quả trên nền quy mô nhỏ và dư địa mở rộng hoạt động cho vay.
Đánh đổi phải chấp nhận
Quy mô vốn và khách hàng nhỏ hơn làm rủi ro tập trung cao hơn khi tăng trưởng nhanh.
Bằng chứng cần xác nhận
Dư nợ mở rộng nhưng ROE, biên lợi nhuận và chất lượng tài sản vẫn được duy trì.
Điều làm luận điểm sai
Tăng vốn hoặc mở rộng dư nợ làm giảm hiệu quả, hoặc rủi ro tập trung xuất hiện rõ hơn.
VND
Phù hợp với câu hỏi nghiên cứu khi
Ưu tiên quy mô lợi nhuận và khả năng phục hồi hoạt động cốt lõi sau nền thấp.
Đánh đổi phải chấp nhận
Khoản hoàn nhập dự phòng lớn và FVTPL khiến lợi nhuận báo cáo cao hơn phần có thể lặp lại.
Bằng chứng cần xác nhận
Lợi nhuận vẫn giữ nhịp sau chuẩn hóa, đồng thời môi giới, cho vay và ROE cùng cải thiện.
Điều làm luận điểm sai
Lợi nhuận suy giảm khi khoản không lặp lại biến mất còn các nguồn thu cốt lõi không phục hồi.

Bốn cổng trước khi sử dụng so sánh

  1. 01Giữ cùng phạm vi BCTC riêng nhưng điều chỉnh phần cho vay HCM có ứng trước tiền bán.
  2. 02Chuẩn hóa hoàn nhập của VND, FVTPL âm của VCI và cách nhóm chi phí của FTS.
  3. 03Làm mới định giá tại cùng một ngày trước khi đặt P/B cạnh ROE.
  4. 04Xác định điều phải đúng ở Q3 trước khi dùng kết quả Q2 để thu hẹp lựa chọn.

Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.

Cơ cấu lợi nhuận, nguồn và phương pháp

Cấu trúc doanh thu

Tỷ trọng giúp phân biệt lợi nhuận lặp lại và lợi nhuận nhạy thị trường

Các tỷ trọng đều lấy doanh thu Q2 làm mẫu số. Core hẹp chỉ gồm môi giới và lãi cho vay; không đại diện cho toàn bộ lợi nhuận cốt lõi của doanh nghiệp.

MãMôi giới / DTLãi cho vay / DTCore hẹp / DTNet FVTPL / DT
HCM15,9%62,0%77,9%14,6%
VCI19,2%39,4%58,6%-6,1%
MBS13,7%38,9%52,6%5,2%
FTS8,1%62,0%70,1%20,9%
VND7,9%20,0%27,9%33,0%

Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.

Đối chiếu các tiêu chí trong kỳ

Ai dẫn đầu tiêu chí nào?

Sáu kết luận có thể kiểm chứng từ dữ liệu đã khóa

Vị trí dẫn đầu chỉ áp dụng cho mẫu năm doanh nghiệp và kỳ Q2/2026; không phải bảng xếp hạng cổ phiếu.

Doanh thu Q2 lớn nhất
VND1.869 tỷ
LNTT Q2 lớn nhất
VND1.106 tỷ
Tăng trưởng doanh thu nhanh nhất
MBS+51,0%
ROE H1 năm hóa cao nhất
VND13,5%
Cho vay cuối kỳ lớn nhất
HCM29,02 nghìn tỷ
Cho vay / vốn chủ cao nhất
HCM198,3%

Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.

Cơ cấu lợi nhuận, nguồn và phương pháp

Khung đọc

Ba bước trước khi đưa định giá vào so sánh

01

Chuẩn hóa lợi nhuận

Đọc dòng chi phí âm của VND, FVTPL âm của VCI và phần chi phí bị gộp của FTS trước khi ngoại suy một quý thành cả năm.

02

Đọc đòn bẩy cùng chi phí vốn

HCM và MBS có tỷ lệ cho vay trên vốn cao hơn, nhưng lợi ích chỉ bền khi chênh lệch lãi cho vay–chi phí huy động được duy trì.

03

Đặt P/B cạnh ROE chuẩn hóa

Chỉ so định giá khi cùng ngày chốt và sau khi điều chỉnh các khoản bất thường; không dùng P/B thấp như bằng chứng độc lập rằng cổ phiếu rẻ.

Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi đáp so sánh cổ phiếu

HCM, VCI, MBS, FTS và VND khác nhau ở đâu?

HCM và MBS khác nhau thế nào về hoạt động margin?

HCM có số dư cho vay giao dịch chứng khoán khoảng 29,02 nghìn tỷ đồng và tỷ lệ trên vốn chủ 198,3%, cao hơn MBS ở 16,67 nghìn tỷ đồng và 139,6%. Tuy nhiên số HCM gồm cả ứng trước tiền bán chưa tách riêng, còn MBS là pure margin.

VND hay MBS tăng trưởng tốt hơn trong Q2/2026?

MBS có tăng trưởng doanh thu YoY nhanh hơn, khoảng 51,0% so với 10,1% của VND. VND lại có quy mô LNTT và ROE cao hơn, nhưng lợi nhuận quý được hỗ trợ bởi dòng chi phí mã 24 âm 313,479 tỷ đồng trong Q2.

VCI và HCM mã nào phụ thuộc môi giới nhiều hơn?

Trong Q2/2026, doanh thu môi giới chiếm khoảng 19,2% doanh thu VCI và 15,9% doanh thu HCM. HCM phụ thuộc rõ hơn vào thu nhập cho vay, chiếm khoảng 62,0% doanh thu theo phép chuẩn hóa của workbook.

FTS có hiệu quả thấp vì quy mô nhỏ không?

Không thể kết luận như vậy. FTS có quy mô doanh thu và lợi nhuận nhỏ nhất nhóm nhưng biên LNTT khoảng 34,1% và ROE H1 năm hóa khoảng 10,8%, lần lượt đứng thứ hai và thứ ba trong mẫu năm mã.

Có thể xếp hạng năm cổ phiếu chỉ bằng ROE không?

Không. ROE cần được đọc cùng đòn bẩy, chất lượng lợi nhuận, mức phụ thuộc FVTPL, khoản hoàn nhập và định giá tại ngày quan sát. ROE cao do lợi nhuận bất thường hoặc vốn chủ thấp không có cùng chất lượng với ROE từ hoạt động lặp lại.

Trang này có xếp hạng cổ phiếu HCM, VCI, MBS, FTS hoặc VND không?

Không. Đây là hub chuẩn hóa dữ liệu và giải thích cấu trúc lợi nhuận. Quyết định đầu tư còn phụ thuộc định giá hiện tại, mục tiêu, khẩu vị rủi ro và bằng chứng mới từ các kỳ tiếp theo.

Tỷ trọng doanh thu và kết quả một quý chưa xác định lợi nhuận lặp lại; đọc cùng nguồn và giới hạn của từng mã.

Cơ cấu lợi nhuận, nguồn và phương pháp

Phương pháp: số liệu lấy từ Master Dataset 13 CTCK Q2/2026 đã khóa và đối chiếu với BCTC doanh nghiệp. FVTPL ròng bằng lãi trừ lỗ FVTPL; tỷ lệ cho vay/vốn chủ dùng số dư cuối kỳ; ROE H1 được năm hóa trên vốn chủ bình quân đầu và cuối kỳ. Nội dung phục vụ nghiên cứu, không phải khuyến nghị đầu tư.