HCM là mã cổ phiếu của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, thường được gọi là HSC, niêm yết trên HOSE. Bạn có thể xem giá HCM, tra cứu quyền mua và thời gian cổ phiếu về tài khoản, sau đó đánh giá cho vay, chi phí vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
Cập nhật câu trả lời và nguồn quyền: . Nhận định và số liệu nghiên cứu giữ mốc riêng.
HCM · Đang đọc: Chọn mục▾
Lịch sử giá cổ phiếu HCM
Khi so sánh qua các năm, cần chọn cùng khoảng thời gian và kiểm tra chuỗi giá đã điều chỉnh cổ tức, phát hành thêm hay chưa. Phân biệt biến động giao dịch với điều chỉnh giá do thực hiện quyền.
Mức cao nhất phụ thuộc kỳ quan sát, cách điều chỉnh và việc dùng giá trong phiên hay giá đóng cửa. Trang này chưa có đủ chuỗi dữ liệu đã kiểm chứng để nêu mức cao nhất toàn bộ lịch sử của HCM. Mức cao nhất 52 tuần, nếu có, chỉ đại diện cho phạm vi 52 tuần.
Quyền mua HCM và thời gian cổ phiếu về tài khoản
Quyền mua HCM đợt 2026 có điều kiện gì?
Thông báo ngày 07/07/2026 nêu ngày chốt danh sách 17/07/2026, tỷ lệ 4:1, giá chào bán 10.000 đồng/cổ phiếu. Lịch đăng ký và nộp tiền 29/07/2026–28/08/2026 đã qua; cần đọc thêm thông báo điều chỉnh nếu có. Giá chào bán không phải giá HCM trên sàn.
Nếu mua HCM bằng lệnh đã khớp trên sàn, thông thường cổ phiếu được thanh toán theo chu kỳ T+2, tính từ ngày khớp lệnh và bỏ qua ngày nghỉ thanh toán. Kiểm tra số cổ phiếu có thể bán tại công ty chứng khoán nơi mở tài khoản.
Cổ phiếu nhận từ cổ tức, phát hành từ vốn chủ hoặc quyền mua theo lịch của từng đợt. Ngày chốt danh sách không tự xác định ngày ghi có hoặc ngày giao dịch; không cộng T+2 từ ngày nộp tiền phát hành.
Nguồn kiểm tra đến 12/10/2026 xác nhận thông báo tăng đăng ký ngày 05/10/2026, gồm cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu và ESOP. Thông báo này chưa đủ để xác định ngày ghi có hoặc ngày giao dịch của đúng đợt quyền mua.
Ghi có cổ phiếu quyền mua
Chưa xác minh
Giao dịch cổ phiếu quyền mua
Chưa xác minh
Cổ phiếu đặt mua theo quyền là loại tự do chuyển nhượng theo thông báo; phần còn dư được phân phối lại bị hạn chế một năm kể từ kết thúc đợt chào bán. ESOP là nhóm riêng. Các điều kiện này không thay cho thông báo ngày giao dịch.
Đánh giá HCM cần xem thu nhập cho vay còn lại bao nhiêu sau chi phí vốn, kết quả môi giới và ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu). Hiệu quả phần vốn mới phải được kiểm chứng qua các kỳ sau tăng vốn. Giá phát hành thấp hơn thị giá chưa đủ kết luận cổ phiếu hấp dẫn.
LNTT Q2/2026 đạt 340,473 tỷ đồng, tăng 42,0% so với cùng kỳ nhưng giảm 6,3% so với Q1 suy ra. Chênh lệch thu nhập cho vay và chi phí đi vay tăng 21,6%, trong khi môi giới sau chi phí nghiệp vụ giảm 57,1%. Quy mô cho vay lớn chưa tự chứng minh hiệu quả vốn.
Điểm cần đọc kỹ
Con số 29,02 nghìn tỷ đồng gồm cả margin và ứng trước tiền bán nhưng BCTC không tách riêng. Vì vậy tỷ lệ 198,3% trên vốn chủ phản ánh cường độ sử dụng bảng cân đối, không phải bằng chứng tự động về hiệu quả margin.
Điều kiện đánh giá lại
Kiểm chứng bằng chênh lệch tuyệt đối cùng vốn bình quân, nguồn tài trợ và rủi ro phù hợp; môi giới sau chi phí nghiệp vụ; cơ cấu thu nhập và chất lượng tài sản qua nhiều kỳ. ROE cải thiện là bằng chứng bổ sung. Chi phí tăng nhanh hơn thu nhập chưa tự bác bỏ luận điểm.
Mốc kiểm chứng tiếp theo
Q3/2026: chênh lệch tuyệt đối thu nhập–chi phí đi vay, môi giới sau chi phí nghiệp vụ, cơ cấu FVTPL, chất lượng tài sản và ROE cùng cơ sở.
HCM nắm TCB và VPB như thế nào trong quý III/2026?
Danh mục tại 30/09/2026 · đối chiếu 30/06/2026. Đây là cập nhật riêng về tài sản đầu tư; các phần phân tích nền giữ kỳ dữ liệu tại từng mục. Biên tập .
TCB và VPB chiếm khoảng 95,4% nhóm cổ phiếu niêm yết/UPCoM của HCM tại 30/09/2026, với tổng giá trị hợp lý 672,45 tỷ đồng. Tỷ trọng này sử dụng mẫu số 705,00 tỷ đồng, được trình bày riêng với tài sản phòng ngừa chứng quyền. So với toàn bộ FVTPL 9.362,55 tỷ đồng, hai khoản tương ứng khoảng 7,2%.
Bảng số liệu
Đối chiếu danh mục HCM · Đơn vị: tỷ đồng
Đối chiếu danh mục HCM · Đơn vị: tỷ đồng
Khoản mục
30/06/2026
30/09/2026
Cách đọc
VPB — giá trị hợp lý
136,59
444,60
Tăng khoảng 225,5%; giá gốc cũng tăng từ 136,82 lên 426,55 tỷ đồng
TCB trong nhóm cổ phiếu niêm yết/UPCoM — giá trị hợp lý
Không nêu riêng
227,85
“Không nêu riêng” không đồng nghĩa số dư bằng 0
Nhóm cổ phiếu niêm yết/UPCoM — giá trị hợp lý
896,67
705,00
Giảm khoảng 21,4%
Toàn bộ tài sản cơ sở phòng ngừa chứng quyền — giá trị hợp lý
234,59
461,17
Tăng khoảng 96,6%; cần đọc cùng nghĩa vụ sản phẩm
Trong nhóm phòng ngừa: TCB — giá trị hợp lý
31,92
92,28
Không nhập vào nhóm cổ phiếu ở trên để diễn giải một mục đích đầu tư duy nhất
VPB — giá trị hợp lý
30/06/2026
136,59
30/09/2026
444,60
Cách đọc
Tăng khoảng 225,5%; giá gốc cũng tăng từ 136,82 lên 426,55 tỷ đồng
TCB trong nhóm cổ phiếu niêm yết/UPCoM — giá trị hợp lý
30/06/2026
Không nêu riêng
30/09/2026
227,85
Cách đọc
“Không nêu riêng” không đồng nghĩa số dư bằng 0
Nhóm cổ phiếu niêm yết/UPCoM — giá trị hợp lý
30/06/2026
896,67
30/09/2026
705,00
Cách đọc
Giảm khoảng 21,4%
Toàn bộ tài sản cơ sở phòng ngừa chứng quyền — giá trị hợp lý
30/06/2026
234,59
30/09/2026
461,17
Cách đọc
Tăng khoảng 96,6%; cần đọc cùng nghĩa vụ sản phẩm
Trong nhóm phòng ngừa: TCB — giá trị hợp lý
30/06/2026
31,92
30/09/2026
92,28
Cách đọc
Không nhập vào nhóm cổ phiếu ở trên để diễn giải một mục đích đầu tư duy nhất
Số liệu cho thấy sự thay đổi cơ cấu và mức tập trung vào hai mã ngân hàng. Nếu cộng nhóm cổ phiếu niêm yết/UPCoM với tài sản cơ sở phòng ngừa chứng quyền, giá trị tăng khoảng 3,1% so với cuối quý II. Đây không phải mức tăng của toàn bộ cổ phiếu hay toàn bộ danh mục đầu tư, vì còn các loại tài sản khác; cũng không phải dòng tiền mua ròng trong quý.
Khoản VPB 444,60 tỷ đồng cuối quý III vẫn thấp hơn mức 573,03 tỷ đồng cuối năm 2025. Diễn biến một quý cần được đặt trong chuỗi thời gian để tránh suy ra xu hướng tích lũy liên tục.
Muốn đánh giá tín hiệu đối với TCB và VPB, cần biết mục đích khoản nắm giữ, độ bền qua các kỳ và chất lượng kinh doanh ngân hàng. Xem cách đọc danh mục tự doanh.
Dữ liệu chuẩn hóa · nguồn trực tiếp
Số liệu HCM · Q2-2026
Lịch sử · đã cũ
Số liệu chốt ngày 30/06/2026 · Riêng lẻ · cập nhật trên cùng URL qua từng kỳ.
Dữ liệu lịch sử Q2/2026 đã cũ, chốt ngày 30/06/2026. Các số liệu đã được đối chiếu nguồn cho kỳ này; không phản ánh kỳ hiện hành.
Doanh thu hoạt động
1.235 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế
340 tỷ đồng
Biên LNTT
27,56%
Chỉ tiêu dẫn xuất
ROE H1 năm hóa
7,73%
Chỉ tiêu dẫn xuất
Cho vay gồm ứng trước
29.024 tỷ đồng
Cho vay/VCSH
198,25%
Chỉ tiêu dẫn xuất
FVTPL ròng
181 tỷ đồng
Cho vay giao dịch chứng khoán gồm margin và ứng trước tiền bán, chưa tách riêng.
HCM có quy mô cho vay cuối kỳ lớn so với vốn chủ sở hữu, trong khi thu nhập cho vay là động cơ nổi bật của quý. Vì vậy cần đọc tăng trưởng lợi nhuận cùng phạm vi khoản cho vay, chi phí huy động và mức đóng góp của môi giới thay vì chỉ nhìn con số tăng trưởng headline.
Cho vay: giữ đúng phạm vi công bố
BCTC ghi nhận 29,02 nghìn tỷ đồng cho vay giao dịch chứng khoán tại 30/06/2026. Thuyết minh cho biết số dư gồm hợp đồng giao dịch ký quỹ và ứng trước tiền bán nhưng không tách riêng hai cấu phần, nên không nên gọi toàn bộ con số này là margin thuần.
Đòn bẩy và chi phí vốn
Cho vay cuối kỳ tương đương 198,3% vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ này cho thấy quy mô sử dụng vốn lớn, nhưng hiệu quả phải được kiểm tra bằng chênh lệch thu nhập cho vay với chi phí lãi vay và khả năng kiểm soát rủi ro tài sản.
Môi giới và chất lượng tăng trưởng
Thu nhập cho vay là động cơ chính trong snapshot Q2, trong khi môi giới suy yếu. Cần theo dõi thị phần, mức phí và thanh khoản thực tế để xác định môi giới có trở lại thành nguồn tăng trưởng hay doanh nghiệp tiếp tục phụ thuộc nhiều vào bảng cân đối.
FVTPL, ROE và định giá
FVTPL ròng 01 − 21 đạt 180,856 tỷ đồng, gồm chứng quyền và thu nhập cổ tức, lãi. Phân tích từng cấu phần trước khi bình thường hóa, không loại cả dòng là không lặp lại.
Cho vay và môi giới còn lại bao nhiêu sau chi phí?
BCTC riêng · tỷ đồng. Chi phí trình bày theo quy ước bản quý; tính từ VND gốc rồi làm tròn. Đây là các động lực chọn lọc, không cộng các hàng thành LNTT.
Thu nhập cho vay tăng 53,5% và chi phí đi vay tăng 76,8% so với Q2/2025, nhưng hiệu số vẫn tăng từ 210,845 lên 256,370 tỷ đồng (+21,6%). So tốc độ tăng đơn lẻ sẽ bỏ sót phần đóng góp tuyệt đối.
Doanh thu môi giới giảm 15,5% so với cùng kỳ; sau chi phí nghiệp vụ, phần còn lại giảm từ 62,516 xuống 26,837 tỷ đồng (−57,1%). Đây chưa phải lợi nhuận mảng sau phân bổ quản lý chung và thuế.
Hiệu số mã 03 − 24 chưa phải NIM hay lợi nhuận riêng margin: chưa phân bổ đầy đủ chi phí và chưa có số dư bình quân phù hợp. Khoản cho vay công bố gồm ký quỹ và ứng trước tiền bán. Không chia thu nhập quý cho dư nợ cuối kỳ để suy lợi suất.
FVTPL ròng mã 01 − 21 đạt 180,856 tỷ đồng, có cả ảnh hưởng chứng quyền. Thu nhập FVTPL còn có cổ tức và tiền lãi; không loại cả dòng như khoản không lặp lại khi bình thường hóa lợi nhuận.
Q1 = 6T − Q2, cùng phạm vi và cơ sở báo cáo. Các dòng lũy kế sử dụng đã khớp bản soát xét sau chuẩn hóa dấu chi phí một lần. LNTT Q1 suy ra 363,352 tỷ đồng; Q2 tăng cùng kỳ nhưng giảm 6,3% so với quý trước. Giữ ROE H1 năm hóa và cho vay/VCSH theo phương pháp hiện hành, không đưa vốn phát hành tháng 9 vào mẫu số 30/06.
Kiểm chứng bằng chênh lệch tuyệt đối cùng vốn bình quân, nguồn tài trợ và rủi ro phù hợp; môi giới sau chi phí nghiệp vụ; cơ cấu thu nhập và chất lượng tài sản qua nhiều kỳ. ROE cải thiện là bằng chứng bổ sung. Chi phí tăng nhanh hơn thu nhập chưa tự bác bỏ luận điểm.
Số dư tăng không tự xác nhận chất lượng tài sản tốt; cần bằng chứng về tài sản bảo đảm, tập trung khách hàng và khả năng thu hồi. Các phép kiểm này là diễn giải biên tập, không phải một xác nhận mới của tác giả cho Sổ luận điểm.
Số liệu, bằng chứng và nguồn tham chiếu được trình bày trong hồ sơ luận điểm HCM.
Bản đồ luận điểm
Bản đồ luận điểm HCM sau Q2/2026
Câu hỏi trung tâm
HCM có thể duy trì lợi nhuận trên nền cho vay lớn mà không để chi phí vốn, đòn bẩy và chất lượng tài sản làm suy giảm ROE hay không?
HCM có lợi nhuận Q2 tăng và FVTPL ròng dương, nhưng tỷ lệ cho vay trên vốn chủ gần 200% cao hơn MBS và toàn bộ mẫu chuẩn hóa. Khoản cho vay của HCM còn gồm ứng trước tiền bán; so sánh tỷ lệ này chưa cho biết thứ hạng riêng về dư nợ ký quỹ hoặc hiệu quả sử dụng vốn. Luận điểm phụ thuộc vào chênh lệch lãi cho vay–chi phí vốn nhiều hơn quy mô dư nợ tuyệt đối.
Điều đang củng cố
LNTT Q2 đạt 340 tỷ đồng, tăng 42,0% so với cùng kỳ và cho thấy nền lợi nhuận đang cải thiện.
Cho vay giao dịch chứng khoán đạt 29,02 nghìn tỷ đồng, tạo quy mô thu nhập lãi đáng kể khi thanh khoản thuận lợi.
FVTPL ròng dương khoảng 181 tỷ đồng hỗ trợ kết quả trong quý, cao hơn MBS trên cùng phương pháp.
Điều đang làm yếu
Cho vay trên vốn chủ 198,25% là mức cao nhất mẫu, làm kết quả nhạy với chi phí huy động và rủi ro tài sản. Tử số HCM gồm cả ứng trước tiền bán, nên không dùng tỷ lệ này để xếp hạng dư nợ ký quỹ thuần.
ROE H1 năm hóa 7,73% thấp hơn MBS 11,88% dù HCM sử dụng bảng cân đối mạnh hơn.
Khoản cho vay gồm cả margin và ứng trước tiền bán nhưng không tách riêng, hạn chế độ chính xác khi so sánh chéo.
So sánh trên cùng cách tính
HCM so với MBS · nhóm truyền thống Q2/2026
Chốt 30/06/2026
LNTT Q2
340 tỷ
MBS: 377 tỷ
Biên LNTT
27,56%
MBS: 31,53%
ROE H1 năm hóa
7,73%
MBS: 11,88%
Cho vay/VCSH
198,25%
MBS: 139,60%
FVTPL ròng Q2
+181 tỷ
MBS: +63 tỷ
Hai doanh nghiệp dùng BCTC riêng trong bộ chuẩn hóa. Riêng HCM công bố cho vay giao dịch chứng khoán gồm margin và ứng trước tiền bán chưa tách, nên chỉ tiêu cho vay không hoàn toàn tương đương pure margin.
Tín hiệu xác nhận
01Chênh lệch thu nhập cho vay và chi phí đi vay tăng trên cơ sở vốn bình quân, nguồn tài trợ và rủi ro phù hợp; không chỉ so tốc độ tăng.
02ROE tăng khi tỷ lệ cho vay trên vốn chủ không tiếp tục mở rộng đáng kể.
03Môi giới cải thiện phần sau chi phí nghiệp vụ, đi cùng doanh thu, thị phần và mức phí có thể kiểm chứng.
Tín hiệu phủ định
01Chênh lệch tuyệt đối suy giảm kéo dài cùng hiệu quả vốn yếu đi hoặc rủi ro tài sản tăng; không kết luận từ tốc độ tăng chi phí đơn lẻ.
02ROE suy giảm trong khi tỷ lệ cho vay trên vốn chủ tiếp tục tăng.
03Chất lượng tài sản hoặc FVTPL xấu đi đồng thời môi giới không phục hồi.
Rà soát tiếp: BCTC riêng Q3/2026, chênh lệch lãi và thị phần môi giới
Bối cảnh lịch sử · Công bố FTSE ngày 21/08/2026. Phần này không xác nhận giao dịch hoặc phân bổ thực tế của các quỹ sau ngày hiệu lực.
OFFICIALFTSE Russell · nguồn · kiểm chứng Tư cách thành viên và nhóm Large, Mid, Small lấy từ thông báo rà soát chính thức.
HCM trong danh sách FTSE Global All Cap 2026
Theo công bố ngày 21/08/2026 của FTSE Russell, lịch đợt đầu được nêu là 21/09/2026. Đây là thông tin theo mốc công bố; kết quả triển khai và dòng vốn thực tế cần đối chiếu riêng. Tác động từ việc vào chỉ số cần được kiểm chứng; đây không phải tín hiệu mua.
Cần đối chiếu thu nhập cho vay sau chi phí vốn, môi giới và hiệu quả vốn cùng mức giá, rủi ro chấp nhận được. Giá chào bán thấp hơn thị giá chưa đủ kết luận hấp dẫn.
BCTC HCM Q2/2026 cho thấy lợi nhuận tăng trưởng thế nào?
LNTT riêng Q2/2026 đạt 340,473 tỷ đồng, tăng 42,0% cùng kỳ nhưng giảm 6,3% so với Q1 suy ra 363,352 tỷ đồng. Q1 bằng lũy kế 6T trừ Q2, đã đối chiếu cùng phạm vi với bản soát xét.
Dư nợ margin của HCM cuối Q2/2026 là bao nhiêu?
BCTC công bố 29,02 nghìn tỷ đồng cho vay giao dịch chứng khoán. Số dư này gồm hợp đồng giao dịch ký quỹ và ứng trước tiền bán nhưng không tách riêng, vì vậy không nên gọi toàn bộ là dư nợ margin thuần.
Tỷ lệ cho vay trên vốn chủ của HCM là bao nhiêu?
Từ số liệu cuối kỳ, cho vay giao dịch chứng khoán tương đương khoảng 198,3% vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ lệ quy mô tại một thời điểm, cần đọc cùng chi phí huy động, chất lượng tài sản và thu nhập lãi.
FVTPL đóng góp thế nào vào kết quả HCM Q2/2026?
FVTPL ròng mã 01 − 21 đạt 180,856 tỷ đồng, gồm ảnh hưởng chứng quyền. Thu nhập FVTPL còn có cổ tức và tiền lãi; không đồng nhất cả dòng với lợi nhuận không lặp lại hoặc toàn bộ tự doanh.
Nên theo dõi biến số nào của HCM trong Q3/2026?
Ưu tiên chênh lệch giữa thu nhập cho vay và chi phí lãi vay, mức tách bạch margin với ứng trước tiền bán, thị phần cùng doanh thu môi giới, FVTPL ròng và hiệu quả vốn bình thường hóa.
Phân tích này có phải khuyến nghị đầu tư HCM không?
Không. Nội dung chuẩn hóa dữ liệu công khai và đưa ra khung kiểm chứng cho các kỳ tiếp theo; không phải khuyến nghị đầu tư, mức giá hợp lý hay cam kết lợi nhuận.
Thông tin mới liên quan đến luận điểm
Đang theo dõi công bố chính thức
Tình trạng rà soát nhận định của Tùng từ các thông tin này chưa được xác nhận. Kết quả máy không thay đổi kết luận của hồ sơ.
Thu thập công bố tự động đang tạm dừng. Các thông tin đã ghi nhận được giữ lại; hãy mở nguồn gốc để kiểm tra công bố mới.
Công bố gần đây HCM từ doanh nghiệp
Các liên kết được ghi nhận tự động từ danh mục của doanh nghiệp. Ngày bên dưới là ngày cập nhật của nguồn. Số liệu và tác động đến luận điểm chưa được duyệt.
Lần kiểm tra nguồn thành công: 12:45:05 13/10/2026. Theo dõi trang đầu của danh mục; có thể chưa gồm lịch sử và các trang tiếp theo. Chưa xác nhận đã đọc tài liệu.
Danh mục tham khảo do Vietstock tổng hợp; nội dung từng tài liệu và tác động tới nhận định chưa được duyệt đầy đủ. Ngày dưới đây là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Tin mới không tự thay đổi nhận định trên trang.