Cổ phiếu SSI: vốn tăng, hiệu quả trên mỗi cổ phiếu ra sao?
Chứng khoán SSI
SSI là mã cổ phiếu của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI, niêm yết trên HOSE. Trang này tổng hợp giá theo phiên, lịch cổ tức và các yếu tố cần theo dõi khi đánh giá cổ phiếu, với trọng tâm cho vay ký quỹ, môi giới và hiệu quả vốn sau tăng vốn.
Giá cổ phiếu SSI theo phiên
Giá đóng cửa được đọc theo phiên ghi trên thẻ, với đơn vị đồng/cổ phiếu. Để xem diễn biến trong phiên, mở bảng giá tại nguồn dữ liệu.
Cập nhật dữ kiện riêng Q3: . Giá và quyền cổ đông giữ ngày nguồn riêng. Nhận định và số liệu nghiên cứu giữ mốc riêng.
SSI · Đang đọc: Chọn mục▾
BCTC riêng · dữ liệu đến 30/09/2026 · công bố 20/10/2026 · đối chiếu lại 23/10/2026
SSI Q3/2026: Lợi nhuận chịu áp lực từ môi giới và chi phí vốn
Lợi nhuận 9 tháng tăng không có nghĩa Q3 tiếp tục tăng trưởng. BCTC riêng ghi nhận LNTT Q3/2026 1.294,7 tỷ đồng, thay đổi -27,3% so với cùng kỳ. Doanh thu môi giới giảm mạnh; thu nhập cho vay tăng nhưng chi phí lãi vay tăng nhanh hơn. Hiệu quả trên nền vốn mới vẫn cần kiểm chứng.
Bảng dưới dùng BCTC riêng Q3/2026, so với Q3/2025 cùng phạm vi. Đơn vị tỷ đồng; tỷ lệ tính từ số gốc. Đây là cập nhật dữ kiện, không thay bản nhận định duyệt 19/09/2026.
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
SSI · BCTC riêng · Q3/2026 so với Q3/2025 · tỷ đồng
Số lũy kế cộng cả ba quý nên có thể tăng dù quý gần nhất suy yếu. LNTT riêng 9 tháng đạt 4.267,5 tỷ đồng, tăng +8,2%. Số hợp nhất ước tính trên báo chí là lớp khác; không lấy thay số riêng hoặc số hợp nhất chính thức đã đối chiếu. Bảng lợi nhuận, PDF 13.
Môi giới là áp lực lớn nhất trong quý
Doanh thu giảm nhanh hơn chi phí trực tiếp. Chênh lệch doanh thu và chi phí môi giới còn 65,5 tỷ đồng, so với 388,8 tỷ đồng cùng kỳ. Đây chưa phải lợi nhuận phân khúc sau phân bổ chi phí chung. SSI giải trình quy mô giao dịch thị trường giảm so với cùng kỳ là một nguyên nhân. Giải trình, PDF 72.
Margin vẫn tạo thu nhập, cần theo dõi chi phí tài trợ
Tại 30/09/2026, cho vay ký quỹ riêng là 38.122,1 tỷ đồng và ứng trước tiền bán 171,8 tỷ đồng, tổng 38.293,9 tỷ đồng. Thuyết minh 7.4, PDF 42. Không gọi số tổng là margin thuần.
Thu nhập cho vay tăng +10,9%, chi phí lãi vay tăng +23,7%. Chưa tách được chi phí tài trợ riêng margin khỏi phần tài trợ đầu tư và các tài sản khác; không lấy hiệu số làm lợi nhuận margin hay NIM.
Danh mục đầu tư lớn có đồng nghĩa lợi nhuận ổn định?
Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi chiếm 97,2% giá trị hợp lý FVTPL cuối quý. Cấu trúc này vẫn chịu rủi ro lãi suất, tín dụng và thanh khoản. Danh mục FVTPL, PDF 40.
Mã 01 trừ mã 21 đạt 831,7 tỷ đồng, thay đổi -17,0% so với cùng kỳ. Phép tính gồm biến động nghĩa vụ chứng quyền, chưa trừ toàn bộ chi phí vốn, chi phí tự doanh và chi phí chung; không đồng nhất với lợi nhuận cốt lõi hoặc tiền thực thu. Lãi FVTPL, PDF 10 · Lỗ FVTPL, PDF 11.
Q3 làm thay đổi cách đọc dữ kiện SSI thế nào?
Theo dõi môi giới phục hồi đến đâu, thu nhập có tăng nhanh hơn chi phí tài trợ và ROE/EPS có cải thiện trên cùng cơ sở sau tăng vốn. Một quý suy giảm chưa đủ bác bỏ luận điểm dài hạn; tăng trưởng lũy kế cũng chưa xác nhận hiệu quả vốn mới.
Bộ hợp nhất Q3, vốn và cổ phiếu bình quân đã điều chỉnh chưa được đối chiếu đầy đủ trong bản này. Chưa tự chấm các điều kiện luận điểm hoặc đưa ra giá mục tiêu mới. Bảng hợp nhất Q2 bên dưới tiếp tục là dữ liệu lịch sử, không được đổi nhãn thành Q3.
Lịch sử giá và biểu đồ cổ phiếu SSI
Lịch sử giá giúp đối chiếu các giai đoạn. Với SSI, cần kiểm tra cách nguồn dữ liệu điều chỉnh cổ tức và tăng vốn trước khi so sánh qua nhiều năm. Chọn cùng khoảng thời gian và cơ sở giá ở các nguồn.
Cần phân biệt đỉnh trong phiên với giá đóng cửa cao nhất, giá đã điều chỉnh với chưa điều chỉnh và phạm vi dữ liệu. Đỉnh của một kỳ hoặc 52 tuần không phải đỉnh toàn lịch sử. Trang này dẫn nguồn tra cứu, chưa công bố một con số đỉnh toàn lịch sử.
Có nên mua cổ phiếu SSI?
Q3/2026 cho thấy SSI vẫn cần chứng minh hiệu quả sử dụng vốn: môi giới chịu áp lực, còn chi phí lãi vay tăng nhanh hơn thu nhập cho vay. Kết quả này chưa đủ để kết luận nên mua hay bán. Cần kiểm tra ROE, EPS sau tăng vốn, khả năng phục hồi lợi nhuận và mức định giá tại thời điểm mua.
Ba tín hiệu cần theo dõi là thu nhập cho vay cùng chi phí vốn, doanh thu môi giới và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) sau tăng vốn. Quy mô tăng nhưng hiệu quả mỗi cổ phần chưa cải thiện là điểm cần thận trọng. Quyết định mua còn phụ thuộc mức giá, biên an toàn và rủi ro bạn chấp nhận.
Tôi đánh giá SSI qua khả năng chuyển nguồn vốn bổ sung thành tăng trưởng kinh doanh và hiệu quả cho cổ đông. Quy mô cho vay lớn hơn chưa đủ; điều tôi cần kiểm chứng là lợi nhuận sau chi phí, hiệu quả vốn và kết quả trên mỗi cổ phần.
Nhận định hiện hành · Tùng ATC duyệt · Trạng thái: theo dõi.
Cổ tức, cổ phiếu thưởng và quyền mua SSI
Lịch đã công bố và kết quả có nguồn được tách theo từng mốc. Các đợt dưới đây vẫn được lưu khi đã qua ngày chốt quyền.
Cổ tức tiền năm 2025 · 1.000 đồng/cp trước thuế
Năm lợi nhuận: 2025 · Năm thực hiện của đợt: 2026.
Nguồn được đối chiếu: 12/10/2026. Ngày không hưởng quyền chỉ áp dụng cho đợt tiền mặt theo lịch sử cổ tức SSI; không dùng lịch trả tiền làm lịch giao dịch cổ phiếu mới.
Phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu · 5:1
Năm thực hiện của đợt: 2026. Có 5 cổ phiếu được nhận 1 cổ phiếu mới, trước xử lý phần lẻ.
Nguồn được đối chiếu: 12/10/2026. Hồ sơ chưa xác minh ngày không hưởng quyền riêng của đợt cổ phiếu, ngày ghi có và ngày giao dịch bổ sung; cần đối chiếu thông báo của đúng đợt.
Cổ phiếu thưởng SSI khi nào về và được giao dịch?
Đợt phát hành từ vốn chủ sở hữu tỷ lệ 5:1 có lịch riêng. Thông báo tăng đăng ký của VSDC không thay thế thông báo giao dịch bổ sung; cổ phiếu xuất hiện trong tài khoản chưa tự xác nhận có thể bán. Đối chiếu lịch HOSE và công ty chứng khoán nơi lưu ký.
Quyền mua khác cổ phiếu thưởng thế nào?
Quyền mua trong một đợt chào bán yêu cầu đăng ký và nộp tiền theo tỷ lệ, giá, hạn thực hiện và hạn chuyển nhượng quyền của đợt đó. Phát hành từ vốn chủ sở hữu không phải quyền mua theo nghĩa này. Thông tin kết quả của đợt cũ không xác nhận đang mở một đợt mới.
Điều chưa chắc: EPS điều chỉnh và số cổ phiếu bình quân còn cần đối chiếu. Tác giả chưa xác nhận mốc bắt đầu giai đoạn theo dõi 2–3 quý. Các điểm chưa xác nhận này không có nghĩa luận điểm đã bị bác bỏ.
Câu hỏi đang kiểm chứng: Vốn bổ sung đã chuyển thành lợi nhuận và hiệu quả cho cổ đông đến đâu?
Kỳ vọng và điều kiện kiểm chứng · bản duyệt 19/09/2026
Điều coi trọng
Hiệu quả vốn sau phát hành
Kỳ vọng đang theo dõi
Theo dõi kỳ vọng dịch vụ và lợi nhuận tăng sau bổ sung vốn từ bản đã duyệt; chưa có dự phóng định lượng mới.
Phép kiểm — điều kiện tin hơn
Lợi nhuận sau chi phí và kết quả mỗi cổ phần cải thiện trên cơ sở so sánh nhất quán; xác nhận được thời điểm tiền mới đi vào kinh doanh.
Phép kiểm — điều khiến xem lại
Vốn mở rộng nhưng kết quả sau chi phí không cải thiện qua cửa sổ đã được tác giả xác nhận.
Tùng ATC duyệt câu chữ và phép kiểm định tính ngày 19/09. Ngày diễn đạt không phải ngày có dữ liệu mới; các phần chưa đối chiếu vẫn giữ giới hạn đã nêu.
Dữ kiện và giới hạn bằng chứng
Đối chiếu nguồn · Hướng nghiên cứu 17/09/2026 · Ngày kiểm tra nguồn không phải ngày duyệt nhận định.
Sau tăng vốn, SSI đã thay đổi điều gì?
6T/2026 — tiền từ phát hành: báo cáo lưu chuyển tiền tệ mã 71 ghi 6.327,7 tỷ đồng. Đây là tiền trong sáu tháng, chưa xác định riêng thời gian từng đồng vốn tham gia kinh doanh. BCTC PDF 16.
30/06/2026 — vốn và cổ phần: vốn chủ tổng 40.724,0 tỷ đồng, 2.501.097.752 cổ phiếu lưu hành trước đợt thưởng tháng 8. Vốn chủ là số dư; không đồng nhất phần tăng vốn chủ với tiền phát hành.
18/08/2026 — cổ phiếu thưởng: thêm 500.204.581 cổ phiếu, đưa lưu hành lên 3.001.302.333. Chuyển nguồn trong vốn chủ, không mang tiền mới. Công bố 27/08, PDF 2.
Lợi nhuận có theo kịp quy mô vốn?
SSI · Hợp nhất · Tỷ đồng · Kết quả riêng quý; vốn/tài sản là số dư cuối kỳ. Bấm số để mở trang nguồn.Vuốt ngang trong bảng để xem đủ bốn quý.
SSI · Hợp nhất · Tỷ đồng · Kết quả riêng quý; vốn/tài sản là số dư cuối kỳ. Bấm số để mở trang nguồn.
Dữ kiện: chi phí tài chính Q2/2026 mã 60 là 868,3 tỷ đồng, gồm lãi vay và các khoản tài chính khác. FVTPL ròng mã 01 − 21 ở đây gồm nghĩa vụ chứng quyền; khác đóng góp thuần riêng tài sản FVTPL trong phân tích 6T đã công bố.
Hai phạm vi FVTPL cần đọc riêng
Hợp nhất · tỷ đồng, làm tròn một chữ số. Mã 01 − 21 gồm lãi/lỗ đánh giá nghĩa vụ chứng quyền. Riêng tài sản = (01 − 01.4) − (21 − 21.4); vẫn gồm chi phí giao dịch tài sản mã 21.3.
Vuốt ngang để xem bảng.
SSI: FVTPL ròng có chứng quyền và riêng tài sản; tỷ đồng
Đối chiếu bốn mã dòng ngày 05/10/2026: số lũy kế 6T trong bản quý khớp bản soát xét ở các dòng này; kết quả riêng quý II vẫn lấy cột quý II của bản quý. Không cộng quý II với 6T vì trùng kỳ. Khoảng 973 tỷ trong bảng CTCK và 1.730 tỷ trong phân tích bán niên khác cả phạm vi lẫn kỳ.
Thu nhập cho vay và chi phí tài chính toàn công ty chưa có cơ sở phân bổ đầy đủ theo mảng. Không lấy hiệu số gọi là lợi nhuận margin, hoặc chia cho dư nợ cuối kỳ gọi là biên lãi cho vay.
Phương pháp: giữ ROE H1 năm hóa hiện hữu: 2 × LNST tổng H1 / vốn chủ tổng bình quân hai mốc; có lợi ích không kiểm soát. Không phải lợi suất của tiền mới. EPS quý điều chỉnh và số cổ phiếu bình quân chưa đối chiếu đủ; không trừ EPS lũy kế hoặc tự tính ROE TTM.
Suy luận nghiên cứu đã duyệt: chuỗi số cho phép đặt tăng vốn cạnh lợi nhuận và chi phí; chưa đủ quy kết thay đổi lợi nhuận cho đợt phát hành. Rủi ro là so sai mẫu số hoặc bỏ qua thời điểm giải ngân vốn.
Kỳ tới kiểm tra gì?
Đã có BCTC riêng Q3/2026; tiếp tục đối chiếu bộ hợp nhất, EPS và cổ phiếu bình quân sau quyền trên cùng phạm vi. Chưa tự xác nhận mốc gốc 2–3 quý hoặc dời cửa sổ theo dõi.
BCTC riêng Q3 đã được bổ sung ở phần đầu trang. Bộ hợp nhất và các mẫu số ROE/EPS vẫn chưa đối chiếu đầy đủ; ngày có dữ kiện mới không tự thay trạng thái nhận định.
Lịch sử nhận định · bản gốc được duyệt 11/09/2026
Bản gốc: . Xem nhận định hiện hành ở đầu phần nghiên cứu và điều kiện kiểm chứng theo bản duyệt 19/09/2026.
Khi đánh giá SSI, tôi đặt trọng tâm vào khả năng mở rộng hoạt động dịch vụ sau khi tăng vốn. Trong cách đánh giá của tôi, dịch vụ phải là động lực tăng trưởng chính, còn tự doanh cần giữ vai trò tương đối ổn định so với quy mô vốn.
Trong 2–3 quý tiếp theo, tôi muốn thấy lợi nhuận tăng trưởng đều sau khi bổ sung vốn. Tôi cũng theo dõi khả năng gia tăng khách hàng tổ chức từ cơ hội nâng hạng thị trường. Nếu lợi nhuận gần như không tăng hoặc doanh nghiệp chưa chuyển được cơ hội nâng hạng thành kết quả kinh doanh, tôi sẽ xem lại mức độ tích cực của luận điểm.
Phân tích đã công bố · 13/09/2026 · Vốn hóa và nguồn thu SSI
60,93 nghìn tỷ đồng cho môi giới, cho vay và đầu tư?
Biên tập 13/09/2026 · Giá chốt phiên 11/09/2026 · BCTC hợp nhất 6T2026 đã soát xét
Chốt phiên 11/09/2026, thị trường định giá phần vốn cổ đông SSI khoảng 60,93 nghìn tỷ đồng. Đặt cạnh doanh thu hoạt động 12.931 tỷ đồng năm 2025 và 6.497 tỷ đồng trong 6T2026, câu hỏi là môi giới, cho vay và đầu tư đang tạo ra quy mô kinh doanh nào, và nền vốn mở rộng có chuyển thành lợi ích trên mỗi cổ phần hay không.
20.300 đồng × 3.001.302.333 cổ phiếu lưu hành = khoảng 60,93 nghìn tỷ đồng. Mẫu số theo công bố 27/08/2026 gồm cổ phiếu sau phát hành và loại 1.991.468 cổ phiếu quỹ; ngày chốt danh sách 18/08 không xác nhận ngày cổ phiếu mới được giao dịch. Vốn hóa là giá thị trường của phần vốn cổ đông; doanh thu còn phải bù chi phí và thuế.
Quy mô kinh doanh SSI · Hợp nhất, tỷ đồng.
Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng.
Doanh thu hoạt động và lợi nhuận trước thuế SSI; đơn vị tỷ đồng
Kỳ
Doanh thu hoạt động
Lợi nhuận trước thuế
Cả năm 2025
12.931
5.083
6 tháng 2025
5.152
2.245
6 tháng 2026
6.497
3.122
Tăng trưởng 6T cùng kỳ
+26,1%
+39,1%
Doanh thu hoạt động là mã 20 trên BCTC, tách khỏi doanh thu hoạt động tài chính mã 50. Cả năm 2025 dùng báo cáo kiểm toán; số 6T2025 lấy cột so sánh trong báo cáo 6T2026 đã soát xét. Không nhân đôi sáu tháng để thay số cả năm.
6.497 tỷ đồng đến từ những nguồn nào?
6T2026, doanh thu môi giới đạt 1.068 tỷ đồng, tăng 34,5%; lãi từ các khoản cho vay và phải thu đạt 2.141 tỷ đồng, tăng 46,9%. Môi giới cần đọc cùng thanh khoản, thị phần và mức phí; thu nhập cho vay cần đặt cạnh chi phí vốn. Dư nợ margin 40,04 nghìn tỷ đồng trong Snapshot là số dư tại 30/06, không phải doanh thu.
Dòng lãi tài sản tài chính ghi nhận qua lãi/lỗ (FVTPL) là 2.700 tỷ đồng, gồm lãi bán, đánh giá lại, cổ tức và lãi, cùng biến động nghĩa vụ chứng quyền. Sau khi trừ lỗ, chi phí giao dịch và tách nghĩa vụ chứng quyền ở cả hai phía, đóng góp thuần của riêng tài sản FVTPL còn khoảng 1.730 tỷ đồng, trước chi phí vốn và chi phí chung. Số thuần này không cộng thêm vào doanh thu; phần đánh giá lại cũng chưa đồng nghĩa tiền đã thu hay lợi nhuận sẽ lặp lại.
LNTT sáu tháng đạt 3.122 tỷ đồng, tăng 39,1%, nhưng chi phí tài chính toàn công ty là 1.622 tỷ đồng. Vì vậy, tăng quy mô tài sản và cho vay chỉ có ý nghĩa khi phần thu nhập giữ lại sau chi phí tiếp tục cải thiện.
Vốn lớn đã chuyển hóa đến đâu?
Đợt quyền mua trước đó bổ sung nguồn lực cho kinh doanh; đợt thưởng 500,2 triệu cổ phiếu tháng 8 là chuyển nguồn trong vốn chủ, không mang thêm tiền vào công ty. Số 2,501 tỷ cổ phiếu ở Snapshot 30/06 và 3,001 tỷ khi tính vốn hóa 11/09 thuộc hai mốc khác nhau. Khi so EPS qua đợt thưởng, cần cùng cơ sở điều chỉnh số cổ phiếu; ROE cần vốn chủ bình quân.
Góc nhìn trong bản 13/09/2026 · Đầu ngành, theo dõi hiệu quả vốn mới
Chi phí tài chính Q2 tăng 35,2% so với cùng kỳ lên 868 tỷ đồng, gần như cùng tốc độ với thu nhập cho vay; nếu chi phí vốn tiếp tục tăng, quy mô margin lớn chưa chắc chuyển thành tăng trưởng lợi nhuận tương ứng.
Điều kiện và mốc kiểm chứng trong bản 13/09/2026
Điều gì làm thay đổi luận điểm?
Luận điểm chuyển hóa vốn suy yếu nếu biên lãi margin, thị phần, ROE chuẩn hóa và EPS không cải thiện trong các quý tới. Ngược lại, tăng trưởng lợi nhuận nhanh hơn vốn bình quân mà không phụ thuộc quá lớn vào FVTPL sẽ xác nhận chất lượng tái định giá.
Mốc kiểm chứng tiếp theo
Q3/2026: dư nợ và biên lãi margin, doanh thu cùng thị phần môi giới, đóng góp tài sản FVTPL, ROE và EPS sau khi số cổ phiếu lưu hành tăng.
Công bố số cổ phiếu ngày 27/08/2026, trang PDF 2: tổng 3.003.293.801 cổ phiếu, trừ 1.991.468 cổ phiếu quỹ = 3.001.302.333 cổ phiếu lưu hành sau đợt thưởng.
BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét, trang PDF 16–17 / trang in 12–13: doanh thu, cấu phần FVTPL, chi phí và lợi nhuận; trang PDF 13 / trang in 9: cổ phiếu lưu hành tại 30/06.
Số gốc bằng đồng được đổi sang tỷ đồng và làm tròn; tăng trưởng tính từ số chưa làm tròn. Ngoài 6.497 tỷ đồng doanh thu hoạt động, SSI có 155 tỷ đồng doanh thu hoạt động tài chính trong 6T2026. Đóng góp tài sản FVTPL = (mã 01 − 01.4) − (mã 21 − 21.4); không đồng nhất với mã 01 − mã 21 có cả chứng quyền.
Snapshot và luận điểm đã có ngày chốt
BCTC hợp nhất Q2 · Dữ liệu đến 30/06/2026 · P/B tham chiếu tại 11/08/2026 12:13 ICT, không phải định giá hiện tại.
Lợi nhuận trước thuế Q2/2026 đạt 1.529 tỷ đồng và nền vốn đã mở rộng đáng kể sau phát hành quyền mua. P/B 1,55 lần là vùng định giá đáng theo dõi đối với doanh nghiệp đầu ngành, nhưng luận điểm chỉ được xác nhận khi margin, thị phần, ROE và EPS cùng cải thiện sau pha loãng.
Vốn chủ sở hữu tại 30/06/2026
40,72 nghìn tỷ
SSI · BCTC hợp nhất Q2/2026 · trang 2
Cho vay giao dịch ký quỹ tại 30/06/2026
40,04 nghìn tỷ
SSI · Thuyết minh 7.4 BCTC hợp nhất
P/B tại thời điểm mở Sổ luận điểm
1,55 lần
VNDirect · 11/08/2026 12:13 ICT
Điểm dễ bỏ sót trong dữ liệu Q2: Quy mô vốn và dư nợ margin lớn chưa đồng nghĩa hiệu quả vốn đã cải thiện. Số cổ phiếu lưu hành tăng 20,5%, doanh thu môi giới Q2 giảm và chi phí tài chính tăng gần cùng tốc độ với thu nhập cho vay — đây mới là phép thử của ROE và EPS sau tăng vốn.
Lợi nhuận trước thuế Q2/2026 đạt 1.529 tỷ đồng và nền vốn đã mở rộng đáng kể sau phát hành quyền mua.
Dữ kiện
40,72 nghìn tỷ — Vốn chủ sở hữu tại 30/06/2026
Nhận định
Quy mô vốn và dư nợ margin lớn chưa đồng nghĩa hiệu quả vốn đã cải thiện.
Rủi ro
Chi phí tài chính Q2 tăng 35,2% so với cùng kỳ lên 868 tỷ đồng, gần như cùng tốc độ với thu nhập cho vay; nếu chi phí vốn tiếp tục tăng, quy mô margin lớn chưa chắc chuyển thành tăng trưởng lợi nhuận tương ứng.
Điều kiện luận điểm saiLuận điểm chuyển hóa vốn suy yếu nếu biên lãi margin, thị phần, ROE chuẩn hóa và EPS không cải thiện trong các quý tới.
Số liệu chốt ngày 30/06/2026 · Hợp nhất · cập nhật trên cùng URL qua từng kỳ.
Dữ liệu lịch sử Q2/2026 đã cũ, chốt ngày 30/06/2026. Các số liệu đã được đối chiếu nguồn cho kỳ này; không phản ánh kỳ hiện hành.
Doanh thu hoạt động
3.319 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế
1.529 tỷ đồng
Biên LNTT
46,07%
Chỉ tiêu dẫn xuất
Dư nợ cho vay
40.037 tỷ đồng
Cho vay/VCSH
98,31%
Chỉ tiêu dẫn xuất
FVTPL ròng
973 tỷ đồng
Margin tách riêng; dữ liệu hợp nhất nên không cộng trực tiếp với toàn mẫu. ROE H1 năm hóa 13,8% trên bảng ngành đã được đối chiếu bằng LNST hợp nhất và vốn chủ bình quân đầu–cuối kỳ. Đây là tỷ lệ theo hai mốc số dư, chưa đo riêng hiệu quả vốn mới sau phát hành nên không đưa vào nhóm chỉ tiêu kết luận của hồ sơ.
SSI có thể chuyển nền vốn và quy mô cho vay lớn thành ROE, EPS và thị phần bền vững sau pha loãng hay không?
Trong nhóm đối chiếu SSI, VND, HCM và VIX, SSI có LNTT, dư nợ cho vay và FVTPL ròng cao nhất; đây không phải thứ hạng toàn ngành. SSI dùng báo cáo hợp nhất, còn ba công ty kia dùng báo cáo riêng; cần giữ khác biệt phạm vi này khi đọc quy mô, ROE và hiệu quả vốn.
Điều đang củng cố
LNTT hợp nhất Q2 đạt 1.529 tỷ đồng, cao nhất trong nhóm đối chiếu SSI, VND, HCM và VIX; không suy rộng ra toàn ngành.
Dư nợ cho vay 40,04 nghìn tỷ đồng tạo nền thu nhập lớn; tỷ lệ cho vay trên vốn chủ 98,31% thấp hơn HCM.
FVTPL ròng dương 973 tỷ đồng hỗ trợ kết quả Q2; con số này còn gồm biến động nghĩa vụ chứng quyền, chưa tự xác nhận hiệu quả sử dụng vốn mới.
Điều đang làm yếu
Chi phí tài chính tăng gần cùng tốc độ với thu nhập cho vay, nên quy mô margin chưa tự động đồng nghĩa biên lợi nhuận cao hơn.
Doanh thu môi giới Q2 giảm so với cùng kỳ và quý trước, cần thêm bằng chứng về thị phần và chất lượng tăng trưởng.
Số cổ phiếu lưu hành tăng làm ROE và EPS trở thành thước đo quan trọng hơn quy mô vốn tuyệt đối.
So sánh trên cùng cách tính
SSI trong nhóm SSI, VND, HCM và VIX · Q2/2026
Chốt 30/06/2026
LNTT Q2
1.529 tỷ
Cao nhất mẫu 4 CTCK
Tăng LNTT cùng kỳ
+27,6%
Hợp nhất · Q2/2026 so với Q2/2025
Cho vay/VCSH
98,31%
HCM: 198,25%
Dư nợ margin SSI
40,04 nghìn tỷ
Nhóm đối chiếu 4 CTCK
FVTPL ròng Q2
+973 tỷ
VIX: −200 tỷ
SSI dùng BCTC hợp nhất; VND, HCM và VIX dùng BCTC riêng. Mẫu bốn công ty này không đại diện toàn ngành và không được cộng trực tiếp như cùng phạm vi. Dư nợ SSI là margin; HCM còn gồm ứng trước tiền bán chưa tách riêng. FVTPL ròng 973 tỷ đồng của SSI có gồm biến động nghĩa vụ chứng quyền, khác với đóng góp 1.075 tỷ đồng của riêng tài sản FVTPL trong phân tích chi tiết. ROE H1 năm hóa đã có đối chiếu LNST hợp nhất và vốn chủ bình quân hai mốc tại bảng dữ liệu ngành. Cách bình quân này chưa phản ánh thời điểm tăng vốn, nên không dùng để xếp hạng hiệu quả vốn mới hoặc thay ROE trượt 12 tháng.
Tín hiệu xác nhận
01Chênh lệch thu nhập cho vay và chi phí vốn cải thiện khi dư nợ tăng.
02Thị phần cùng doanh thu môi giới phục hồi theo thanh khoản thị trường.
03ROE và EPS tăng sau khi nền vốn mới được sử dụng qua nhiều quý.
Tín hiệu phủ định
01Dư nợ tăng nhưng chi phí vốn tăng nhanh hơn thu nhập cho vay.
02ROE hoặc EPS suy giảm kéo dài sau pha loãng.
03Lợi nhuận phụ thuộc nhiều hơn vào FVTPL trong khi môi giới tiếp tục mất động lực.
Rà soát tiếp: BCTC hợp nhất Q3/2026, thị phần môi giới và dư nợ cho vay
Lợi nhuận sau thuế Q2 tăng 27,3% so với cùng kỳ, nhưng các động cơ không đi cùng một hướng: thu nhập cho vay và đóng góp từ tài sản FVTPL tăng, trong khi doanh thu môi giới giảm. Vì vậy cần tách bốn lớp dưới đây trước khi kết luận về độ bền của tăng trưởng.
FVTPL: tách tài sản khỏi nghĩa vụ chứng quyền
Đóng góp thuần từ tài sản FVTPL Q2/2026 ước khoảng 1.075 tỷ đồng: 481 tỷ đồng từ giao dịch và đánh giá lại, cộng 597 tỷ đồng cổ tức và lãi, trừ khoảng 3 tỷ đồng chi phí giao dịch. Con số 973 tỷ đồng khi lấy tổng mã 01 trừ mã 21 còn bao gồm biến động nghĩa vụ chứng quyền nên không đại diện riêng cho tài sản FVTPL. Cuối kỳ, khoảng 95% FVTPL là chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu; tỷ trọng thu nhập cố định cao không đồng nghĩa danh mục không có rủi ro tín dụng hoặc thanh khoản.
Margin: quy mô lớn nhưng phải đặt cạnh chi phí vốn
Cho vay giao dịch ký quỹ đạt 40,037 nghìn tỷ đồng tại 30/06/2026, tăng 3,7% từ đầu năm. Thu nhập lãi từ các khoản cho vay và phải thu tăng 31,6% so với cùng kỳ, nhưng chi phí tài chính cũng tăng 35,2%; điều cần theo dõi là chênh lệch lãi ròng chứ không chỉ tốc độ mở rộng dư nợ.
Môi giới và kênh truyền dẫn FTSE
Doanh thu môi giới Q2 đạt 462 tỷ đồng, giảm 4,4% so với cùng kỳ và 23,8% so với Q1. Trong khi đó, lũy kế sáu tháng tăng 34% theo giải trình của SSI. Mốc FTSE chỉ trở thành động lực kinh doanh khi thanh khoản mới chuyển hóa thành thị phần, doanh thu môi giới và nhu cầu margin thực tế.
Vốn, đòn bẩy và hiệu quả trên mỗi cổ phần
Vốn chủ sở hữu cuối Q2 đạt 40,724 nghìn tỷ đồng, còn số cổ phiếu lưu hành tăng 20,5% so với đầu năm lên 2,501 tỷ cổ phiếu. Lợi nhuận tăng cần tiếp tục được kiểm tra trên vốn chủ bình quân và trên mỗi cổ phần; tỷ lệ lợi nhuận quý trên vốn chủ cuối kỳ 3,02% không phải ROE chuẩn hóa.
Số liệu, bằng chứng và nguồn tham chiếu được trình bày trong hồ sơ luận điểm SSI.
Bối cảnh lịch sử: theo bản đối chiếu ngày 24/08/2026, trước mốc hiệu lực 21/09/2026. Phần này không xác nhận giao dịch hoặc phân bổ thực tế của các quỹ sau mốc hiệu lực.
FAQ FTSE Russell v1.3 (08/2026) xếp SSI trong nhóm Small Cap, theo lịch hiệu lực 21/09/2026. Rà soát ngày 01/10/2026: mốc này đã qua; phần này chưa xác nhận tình trạng thành viên sau hiệu lực hay giao dịch thực tế của quỹ.
FTSE thay đổi gì
Việc được thêm vào FTSE mở kênh theo dõi và phân bổ trực tiếp từ các quỹ bám chuẩn. Ở lớp ngành, thanh khoản thị trường tăng còn có thể truyền dẫn sang môi giới và nhu cầu margin; mức tác động thực tế vẫn phụ thuộc trọng số, investability weight, free float, foreign headroom và tài sản của từng quỹ.
FTSE không thay đổi gì
FTSE không tự động làm SSI tăng thị phần, mở rộng chênh lệch lãi margin hay cải thiện ROE và EPS sau pha loãng. Chi phí vốn, chất lượng FVTPL và khả năng chuyển nền vốn mới thành lợi nhuận vẫn quyết định nội tại doanh nghiệp.
Nội dung còn cần đối chiếu: Đối chiếu dữ liệu sau 21/09/2026 về thanh khoản và giao dịch khối ngoại với thị phần môi giới, dư nợ cùng biên lãi margin, chi phí vốn, ROE và EPS Q3 sau khi số cổ phiếu lưu hành tăng; không dùng riêng biến động giá để xác nhận luận điểm.
Biến số cần theo dõi: dư nợ margin, thị phần và ROE.
BCTC SSI Q2/2026 cho thấy kết quả kinh doanh tăng trưởng thế nào?
Doanh thu hoạt động hợp nhất đạt 3.319 tỷ đồng, tăng 10,9% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.529 tỷ đồng, tăng 27,6%; lợi nhuận sau thuế đạt 1.232 tỷ đồng, tăng 27,3%. Mức tăng LNTT được tính từ số gốc mã 90, trang 10 BCTC hợp nhất (trang 13 của PDF), làm tròn một chữ số thập phân. So với Q1/2026, lợi nhuận trước thuế giảm khoảng 4,0%.
Dư nợ margin của SSI cuối Q2/2026 là bao nhiêu?
Thuyết minh 7.4 ghi nhận cho vay giao dịch ký quỹ 40,037 nghìn tỷ đồng tại 30/06/2026. Tổng các khoản cho vay là 40,473 nghìn tỷ đồng vì còn bao gồm khoảng 436 tỷ đồng ứng trước tiền bán của khách hàng.
FVTPL đóng góp bao nhiêu vào kết quả SSI Q2/2026?
Đóng góp thuần của tài sản FVTPL ước khoảng 1.075 tỷ đồng, gồm 481 tỷ đồng kết quả giao dịch và đánh giá lại, cộng 597 tỷ đồng cổ tức và lãi, trừ khoảng 3 tỷ đồng chi phí giao dịch. Mức 973 tỷ đồng theo cách lấy tổng mã 01 trừ mã 21 còn bao gồm biến động nghĩa vụ chứng quyền, nên không dùng làm đóng góp thuần riêng của tài sản FVTPL.
Môi giới của SSI có hưởng lợi ngay từ câu chuyện FTSE không?
Chưa thể kết luận trước dữ liệu thực tế. Doanh thu môi giới Q2 giảm 4,4% so với cùng kỳ và 23,8% so với Q1, dù lũy kế sáu tháng tăng 34%. Cần theo dõi thanh khoản, thị phần, mức phí và nhu cầu margin quanh các mốc triển khai FTSE.
Tỷ lệ 3,02% trong dữ liệu Q2 có phải ROE của SSI không?
Không nên gọi đó là ROE chuẩn. 3,02% chỉ là lợi nhuận sau thuế riêng Q2 chia cho vốn chủ sở hữu cuối kỳ. ROE chuẩn hóa cần dùng lợi nhuận của một giai đoạn phù hợp và vốn chủ sở hữu bình quân, đặc biệt khi vốn và số cổ phiếu SSI đã thay đổi đáng kể.
Phân tích này có phải khuyến nghị đầu tư SSI không?
Không. Nội dung chuẩn hóa số liệu công khai và đưa ra khung kiểm chứng cho các quý tiếp theo; không phải khuyến nghị đầu tư, mức giá hợp lý hay cam kết lợi nhuận.
SSI lãi bao nhiêu trong Q3/2026?
BCTC riêng ghi nhận LNTT 1.294,7 tỷ đồng, LNST 1.043,1 tỷ đồng. Số hợp nhất ước tính trên báo chí là lớp dữ liệu khác, cần ghi rõ phạm vi khi sử dụng.
SSI có hơn 38.000 tỷ đồng margin phải không?
Dư nợ margin riêng là 38.122,1 tỷ đồng tại 30/09/2026. Cộng ứng trước tiền bán thành 38.293,9 tỷ đồng; hai chỉ tiêu không đồng nhất.
Đã xác nhận hiệu quả vốn SSI cải thiện chưa?
Chưa đủ dữ kiện để kết luận chắc. Cần bộ hợp nhất, số cổ phiếu bình quân đã điều chỉnh và chuỗi kỳ tương thích để đánh giá ROE/EPS.
SSI có trong danh sách FTSE 2026 không?
Bối cảnh lịch sử: theo bản đối chiếu ngày 24/08/2026, trước mốc hiệu lực 21/09/2026. Phần này không xác nhận giao dịch hoặc phân bổ thực tế của các quỹ sau mốc hiệu lực. FAQ FTSE Russell v1.3 (08/2026) xếp SSI trong nhóm Small Cap, theo lịch hiệu lực 21/09/2026. Rà soát ngày 01/10/2026: mốc này đã qua; phần này chưa xác nhận tình trạng thành viên sau hiệu lực hay giao dịch thực tế của quỹ.
Cổ phiếu SSI có hưởng lợi ngay khi vào FTSE không?
Bối cảnh lịch sử: theo bản đối chiếu ngày 24/08/2026, trước mốc hiệu lực 21/09/2026. Phần này không xác nhận giao dịch hoặc phân bổ thực tế của các quỹ sau mốc hiệu lực. Chưa thể kết luận. Việc vào chỉ số có thể tạo thêm nhu cầu theo dõi và phân bổ từ các quỹ bám chuẩn, nhưng không phải tín hiệu mua và không bảo đảm giá tăng. Với SSI, cần kiểm chứng thêm dư nợ margin, thị phần và ROE trước khi kết luận về tác động đầu tư.
FTSE có thể mua bao nhiêu cổ phiếu SSI?
Bối cảnh lịch sử: theo bản đối chiếu ngày 24/08/2026, trước mốc hiệu lực 21/09/2026. Phần này không xác nhận giao dịch hoặc phân bổ thực tế của các quỹ sau mốc hiệu lực. Chưa đủ nguồn gốc và đầu vào đã kiểm chứng để công bố số tiền mua SSI. FTSE Russell không công bố hoặc cam kết số USD mua từng mã. Nắm giữ mục tiêu cần tài sản thực tế của từng quỹ và trọng số SSI tại từng đợt; điều chỉnh vị thế còn phải trừ nắm giữ hiện tại tại cùng thời điểm định giá. Không nhân lại hệ số triển khai nếu trọng số đã chứa hệ số đó, và không coi kết quả là tiền mua ròng của toàn thị trường.
Vì sao cổ phiếu SSI giảm mạnh?
Kiểm tra mức giảm liên quan tới điều chỉnh quyền hay biến động giao dịch; sau đó đối chiếu nhóm chứng khoán và thông tin về thanh khoản, môi giới, cho vay ký quỹ và hiệu quả vốn. Một phiên giảm hoặc một thông tin về chỉ số chưa đủ để kết luận toàn bộ luận điểm thay đổi. Đây là khung kiểm tra, chưa xác định nguyên nhân của một đợt giảm cụ thể.
BCTC riêng cho thấy lợi nhuận quý suy giảm, với áp lực từ môi giới và chi phí lãi vay. Dư nợ đã tách margin và ứng trước. Chưa đối chiếu đầy đủ ROE, EPS hợp nhất và điều chỉnh pha loãng; chưa tự đổi trạng thái luận điểm. Bản duyệt 19/09 và ngưỡng cũ giữ nguyên.
C1: margin riêng 38.122,1 tỷ đồng; chờ khớp phạm vi hợp nhất với mốc gốc 40.000 tỷ trước khi chấm.
C2: ROE/EPS hấp thụ pha loãng vẫn chưa đủ dữ kiện; không thay EPS bằng tổng LNST.
C3: cần thị phần và doanh thu Q2 cùng phạm vi; giảm cùng kỳ không xác nhận giảm so với Q2.
I1: giữ phép kiểm ROE/EPS giảm hai quý hoặc FVTPL âm hai quý; chưa kết luận vô hiệu từ một quý.
Tình trạng rà soát nhận định của Tùng từ các thông tin này chưa được xác nhận. Kết quả máy không thay đổi kết luận của hồ sơ.
Thu thập công bố tự động đang tạm dừng. Các thông tin đã ghi nhận được giữ lại; hãy mở nguồn gốc để kiểm tra công bố mới.
Công bố gần đây SSI từ doanh nghiệp
Các liên kết được ghi nhận tự động từ danh mục của doanh nghiệp. Ngày bên dưới là ngày cập nhật của nguồn. Số liệu và tác động đến luận điểm chưa được duyệt.
Lần kiểm tra nguồn thành công: 12:40:05 13/10/2026. Theo dõi trang đầu của danh mục; có thể chưa gồm lịch sử và các trang tiếp theo. Chưa xác nhận đã đọc tài liệu.
Danh mục tham khảo do Vietstock tổng hợp; nội dung từng tài liệu và tác động tới nhận định chưa được duyệt đầy đủ. Ngày dưới đây là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Tin mới không tự thay đổi nhận định trên trang.