Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Phân tích cổ phiếu

SSI Q2/2026: Margin, FVTPL và hiệu quả trên nền vốn mới

LNTT SSI Q2/2026 tăng 27,6% nhờ margin và FVTPL ròng cải thiện. Sau tăng vốn, đòn bẩy giảm nhưng hiệu quả vốn trở thành phép kiểm chính.

Tùng ATC
7 phút đọc
Mã liên quanSSI
Minh họa cấu trúc vốn, cho vay margin và danh mục FVTPL của SSI trong Q2/2026
Ảnh: Tùng ATCNguồn: Ảnh minh họa tạo bằng AI
Mục lụcTrong bài này
Phạm vi: BCTC hợp nhất Q2/2026 của CTCP Chứng khoán SSI, tại ngày 30/06/2026. Đơn vị trong bài được quy đổi sang tỷ đồng; tỷ lệ thay đổi và tỷ lệ trên vốn chủ sở hữu do ATC tính từ số liệu gốc.

SSI ghi nhận một quý tăng trưởng khá đồng đều hơn nhiều doanh nghiệp thiên tự doanh: thu nhập cho vay tăng mạnh, FVTPL ròng cải thiện và chi phí hoạt động giảm, trong khi môi giới chưa tăng cùng chiều. Điểm cần đọc sâu hơn là lợi nhuận đang được tạo ra trên một nền vốn chủ sở hữu lớn hơn đáng kể sau phát hành.

1. Lợi nhuận tăng 27%, nhưng động lực không đến từ môi giới

Bảng số liệu

Kết quả kinh doanh Q2/2026

Đơn vị: tỷ đồng; so với Q2/2025

Doanh thu hoạt động

Q2/2026

3.318,6

Q2/2025

2.993,0

Thay đổi

+10,9%

Chi phí hoạt động

Q2/2026

892,2

Q2/2025

1.116,8

Thay đổi

-20,1%

Chi phí tài chính

Q2/2026

668,3

Q2/2025

642,4

Thay đổi

+4,0%

Lợi nhuận trước thuế

Q2/2026

1.529,0

Q2/2025

1.197,8

Thay đổi

+27,6%

Lợi nhuận sau thuế

Nổi bật

Q2/2026

1.231,9

Q2/2025

967,6

Thay đổi

+27,3%

Số liệu Q2 là cột 'Năm nay' và 'Năm trước' trong báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất; không dùng số lũy kế 6 tháng để tính tăng trưởng quý.

Nguồn: SSI · BCTC hợp nhất Q2/2026 · công bố 30/07/2026 · trang PDF 10-13 · tính toán ATC

Mức tăng lợi nhuận nhanh hơn doanh thu phản ánh sự kết hợp giữa cơ cấu nguồn thu tốt hơn và chi phí hoạt động thấp hơn. Tuy nhiên, doanh thu môi giới giảm 4,4%, nên không thể quy toàn bộ kết quả cho thanh khoản thị trường.

2. Margin là động cơ tăng trưởng rõ nhất

Bảng số liệu

Các nguồn thu và FVTPL ròng

Đơn vị: tỷ đồng; so với Q2/2025

Lãi cho vay và phải thu

Nổi bật

Q2/2026

1.091,5

Q2/2025

829,6

Thay đổi

+31,6%

Doanh thu môi giới

Q2/2026

462,2

Q2/2025

483,5

Thay đổi

-4,4%

Lãi FVTPL

Q2/2026

1.422,0

Q2/2025

1.439,9

Thay đổi

-1,2%

Lỗ FVTPL

Q2/2026

(448,5)

Q2/2025

(666,2)

Thay đổi

-32,7%

FVTPL ròng

Nổi bật

Q2/2026

973,5

Q2/2025

773,7

Thay đổi

+25,8%

FVTPL ròng được tính bằng lãi FVTPL trừ lỗ FVTPL, gồm cả đánh giá lại phái sinh và chứng quyền; đây không phải toàn bộ lợi nhuận tự doanh.

Nguồn: SSI · BCTC hợp nhất Q2/2026 · công bố 30/07/2026 · trang PDF 10-11, 60-61 · tính toán ATC

3. FVTPL lớn, nhưng phần lớn là trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi

FVTPL cuối kỳ đạt 44.114,1 tỷ đồng, tương đương 45,7% tổng tài sản. Cấu trúc danh mục cần được đọc trước khi gắn nhãn 'tự doanh cổ phiếu': trái phiếu đạt 14.719,8 tỷ đồng và chứng chỉ tiền gửi 27.179,8 tỷ đồng; cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết chỉ là phần nhỏ hơn.

Ở phần lãi bán, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi đóng góp 228,7 tỷ đồng; chứng quyền do SSI phát hành đóng góp 252,5 tỷ đồng. Ở phần lỗ bán, cổ phiếu niêm yết ghi nhận 147,3 tỷ đồng và chứng quyền 79,0 tỷ đồng. Cơ chế tạo lợi nhuận vì vậy rộng hơn biến động giá một vài cổ phiếu niêm yết.

4. Vốn chủ tăng làm đòn bẩy giảm, nhưng đặt ra bài toán hiệu quả vốn

Bảng số liệu

Chuyển dịch bảng cân đối

Đơn vị: tỷ đồng; 30/06/2026 so với 31/12/2025

Tổng tài sản

30/06/2026

96.460,6

31/12/2025

94.050,0

Thay đổi

+2,6%

FVTPL

30/06/2026

44.114,1

31/12/2025

38.257,7

Thay đổi

+15,3%

Cho vay

30/06/2026

40.472,6

31/12/2025

38.940,1

Thay đổi

+3,9%

Vay ngắn hạn

30/06/2026

54.038,3

31/12/2025

60.160,5

Thay đổi

-10,2%

Vốn chủ sở hữu

Nổi bật

30/06/2026

40.724,0

31/12/2025

32.066,3

Thay đổi

+27,0%

SSI dùng BCTC hợp nhất. Tỷ lệ cho vay/VCSH giảm từ khoảng 121,4% xuống 99,4%; tỷ lệ vay ngắn hạn/VCSH giảm từ 187,6% xuống 132,7%.

Nguồn: SSI · BCTC hợp nhất Q2/2026 · công bố 30/07/2026 · trang PDF 4-6, 44 · tính toán ATC

Snapshot ngành đang ghi nhận ROE 6 tháng năm hóa của SSI khoảng 13,8%. Đây là chỉ số tại một thời điểm, chưa phải ROE bình thường hóa; phép kiểm quan trọng là tốc độ tăng lợi nhuận trong các quý sau có theo kịp tốc độ tăng vốn hay không.

5. Dòng tiền cho thấy vốn mới được dùng để đổi cấu trúc tài trợ

Dòng tiền kinh doanh 6 tháng âm 3.850,6 tỷ đồng, chủ yếu do tăng FVTPL 5.610,8 tỷ đồng và tăng cho vay 1.532,5 tỷ đồng. Ở phía tài chính, SSI thu 6.327,7 tỷ đồng từ phát hành cổ phiếu, đồng thời trả nợ vay nhiều hơn vay mới khoảng 6.128,4 tỷ đồng.

6. Bốn biến số cần theo dõi sau Q2

  • Hiệu quả vốn: LNTT phải tiếp tục tăng nhanh hơn vốn chủ để ROE không bị pha loãng.
  • Margin: theo dõi thu nhập lãi, dư nợ cuối kỳ và tỷ lệ cho vay/VCSH thay vì chỉ nhìn quy mô tuyệt đối.
  • FVTPL ròng: tách lãi bán, đánh giá lại, phái sinh và chứng quyền để tránh gộp tất cả thành 'tự doanh cổ phiếu'.
  • Môi giới: doanh thu Q2 vẫn giảm 4,4% YoY; cần kiểm tra thị phần, biểu phí và chi phí thu hút khách hàng.

Đọc khung nền trước khi đối chiếu các chỉ tiêu: Cách đọc BCTC công ty chứng khoán.

Theo dõi dữ liệu và các bài liên quan tại trang mã SSI.

Đặt SSI cạnh ba mô hình khác tại so sánh SSI - VND - HCM - VIX.

Kiểm tra trực tiếp số liệu trong BCTC hợp nhất SSI Q2/2026.

7. Kết luận

Bài viết nhằm minh họa phương pháp đọc báo cáo tài chính và cung cấp thông tin nghiên cứu. Nội dung không phải lời mời giao dịch hoặc cam kết về kết quả đầu tư.