Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
← Bộ công cụ đầu tư

Tăng trưởng hồi cứu · Bước 8C

Máy tính CAGR

Quy đổi một mức tăng nhiều năm thành tốc độ kép hằng năm để so sánh các giai đoạn có độ dài khác nhau — nhưng không che đi biến động và dòng tiền giữa kỳ.

Phương pháp cập nhật ngày 24/08/2026 · Tính trực tiếp trên thiết bị, không lưu dữ liệu nhập.

Tốc độ tăng trưởng kép hằng năm

+14,87%

Đây là mức tăng cố định giả định mỗi năm để nối đúng giá trị đầu kỳ với cuối kỳ; không phải lợi suất thật của từng năm.

Tổng mức tăng/giảm
100.000.000 ₫ · +100%
Giá trị cuối / đầu
2x
Chia đơn giản tổng lợi suất / số năm
+20%
Thời gian nhân đôi nếu giữ nguyên CAGR
5 năm

CAGR không xử lý dòng tiền giữa kỳ

Nếu có góp thêm, rút tiền, cổ tức nhận về hoặc thời điểm dòng tiền khác nhau, phép tính hai mốc có thể gây hiểu nhầm. Khi đó cần dùng lợi suất theo thời gian hoặc lợi suất theo dòng tiền phù hợp.

Công thức

CAGR dùng căn bậc n, không dùng phép chia đơn giản

CAGR = (Giá trị cuối / Giá trị đầu)^(1 / Số năm) − 1

FINRA dùng cùng công thức annualized return để so sánh hiệu quả của các khoản đầu tư có thời gian nắm giữ khác nhau. Máy tính này tách thêm phép chia đơn giản để bạn thấy chênh lệch do ghép lãi.

Đối chiếu phương pháp FINRA ↗

Ba giới hạn cần ghi bên cạnh CAGR

  1. 01

    Không cho biết đường đi và mức sụt giảm giữa kỳ

  2. 02

    Không tự cộng cổ tức, phí hoặc thuế

  3. 03

    Không tách hiệu quả đầu tư khỏi tiền góp thêm

Đưa tăng trưởng vào kịch bản định giá →

Câu hỏi thường gặp

CAGR có phải lợi suất thực tế của từng năm không?

Không. CAGR là một tốc độ tăng cố định giả định để nối giá trị đầu kỳ với cuối kỳ. Kết quả thực tế từng năm có thể biến động rất khác.

Có dùng CAGR khi góp thêm tiền giữa kỳ không?

Không nên dùng phép tính hai mốc này. Dòng tiền nộp/rút giữa kỳ cần phương pháp theo thời gian hoặc theo dòng tiền để tránh gán tăng trưởng do góp vốn thành hiệu quả đầu tư.

Vì sao không lấy tổng lợi suất chia cho số năm?

Phép chia đơn giản bỏ qua tác động lãi kép. CAGR dùng căn bậc theo số năm nên phản ánh đúng tốc độ ghép lãi từ giá trị đầu tới giá trị cuối.