Công cụ đầu tư
Máy tính lãi kép & DCA
Nhập các giả định để thấy cách lãi kép và việc góp đều đặn theo thời gian ảnh hưởng tới giá trị danh mục. Mọi con số đều là giả định minh hoạ.
Biên soạn bởi Tùng ATC · Phương pháp tính cập nhật ngày 26/08/2026
Giả định minh hoạ · Không phải cam kết
- Tổng vốn góp
- 2.400.000.000 ₫
- Giá trị cuối kỳ giả định
- 7.593.688.360 ₫
- Lãi giả định
- 5.193.688.360 ₫
Chi tiết theo năm
| Năm | Tổng vốn góp | Giá trị giả định | Lãi giả định |
|---|---|---|---|
| 1 | 120.000.000 ₫ | 125.655.681 ₫ | 5.655.681 ₫ |
| 2 | 240.000.000 ₫ | 264.469.154 ₫ | 24.469.154 ₫ |
| 3 | 360.000.000 ₫ | 417.818.211 ₫ | 57.818.211 ₫ |
| 4 | 480.000.000 ₫ | 587.224.918 ₫ | 107.224.918 ₫ |
| 5 | 600.000.000 ₫ | 774.370.722 ₫ | 174.370.722 ₫ |
| 6 | 720.000.000 ₫ | 981.113.136 ₫ | 261.113.136 ₫ |
| 7 | 840.000.000 ₫ | 1.209.504.183 ₫ | 369.504.183 ₫ |
| 8 | 960.000.000 ₫ | 1.461.810.757 ₫ | 501.810.757 ₫ |
| 9 | 1.080.000.000 ₫ | 1.740.537.127 ₫ | 660.537.127 ₫ |
| 10 | 1.200.000.000 ₫ | 2.048.449.789 ₫ | 848.449.789 ₫ |
| 11 | 1.320.000.000 ₫ | 2.388.604.931 ₫ | 1.068.604.931 ₫ |
| 12 | 1.440.000.000 ₫ | 2.764.378.761 ₫ | 1.324.378.761 ₫ |
| 13 | 1.560.000.000 ₫ | 3.179.501.022 ₫ | 1.619.501.022 ₫ |
| 14 | 1.680.000.000 ₫ | 3.638.092.007 ₫ | 1.958.092.007 ₫ |
| 15 | 1.800.000.000 ₫ | 4.144.703.462 ₫ | 2.344.703.462 ₫ |
| 16 | 1.920.000.000 ₫ | 4.704.363.756 ₫ | 2.784.363.756 ₫ |
| 17 | 2.040.000.000 ₫ | 5.322.627.796 ₫ | 3.282.627.796 ₫ |
| 18 | 2.160.000.000 ₫ | 6.005.632.161 ₫ | 3.845.632.161 ₫ |
| 19 | 2.280.000.000 ₫ | 6.760.156.007 ₫ | 4.480.156.007 ₫ |
| 20 | 2.400.000.000 ₫ | 7.593.688.360 ₫ | 5.193.688.360 ₫ |
Kiểm tra độ nhạy
So sánh các kịch bản lãi suất
Các kịch bản giữ nguyên vốn ban đầu, khoản góp và thời gian. Đây không phải dự báo lợi nhuận.
| Lãi suất giả định | Giá trị cuối kỳ | Lãi giả định |
|---|---|---|
| 0% | 2.400.000.000 ₫ | 0 ₫ |
| 6% | 4.620.408.952 ₫ | 2.220.408.952 ₫ |
| 8% | 5.890.204.156 ₫ | 3.490.204.156 ₫ |
| 10%Đang chọn | 7.593.688.360 ₫ | 5.193.688.360 ₫ |
| 12% | 9.892.553.654 ₫ | 7.492.553.654 ₫ |
Giả định: lãi kép gộp theo tháng, lãi suất tháng bằng lãi suất danh nghĩa năm chia 12. Ví dụ 12% danh nghĩa tương đương khoảng 12,68% hiệu dụng nếu giữ đủ năm. Mốc 0% chỉ tính tiền góp; công cụ này chưa mô phỏng lợi suất âm. vốn ban đầu sinh lãi từ tháng đầu; khoản góp định kỳ vào cuối mỗi tháng. Lãi suất là con số giả định người dùng nhập, không phải số liệu thị trường thật và không phản ánh kết quả trong tương lai.
Kế hoạch của bạn
Gửi kế hoạch này cho tôi
Nhận một email gồm bộ giả định, kết quả cơ sở, ba kịch bản và liên kết mở lại đúng kế hoạch này.
Hoặc giữ trên thiết bị
Bản lưu chỉ nằm trên trình duyệt hiện tại. Liên kết chia sẻ dùng phần sau dấu # và được xoá khỏi thanh địa chỉ sau khi mở.
Bạn đang bắt đầu từ một mục tiêu cụ thể?
Tính ngược khoản cần góp mỗi tháng để hướng tới mục tiêu 1 tỷ đồng theo thời gian và lãi suất giả định của bạn.
Tính khoản góp để đạt 1 tỷ →Hiểu kết quả
Đọc lãi kép trong kết quả vừa tính
Lãi kép là cơ chế phần lợi nhuận đã tạo ra tiếp tục được cộng vào vốn để sinh lợi trong những kỳ sau. Khác với lãi đơn chỉ tính trên số vốn ban đầu, lãi kép làm nền vốn tăng dần. Tác động này thường khó nhận thấy trong vài kỳ đầu nhưng rõ hơn khi thời gian kéo dài và lợi nhuận được giữ lại.
Máy tính phía trên giúp tách ba con số: tổng tiền bạn thực sự đã góp, giá trị cuối kỳ theo giả định và phần chênh lệch hình thành từ lãi kép. Đây là mô phỏng toán học, không phải dự báo lợi nhuận của một sản phẩm đầu tư cụ thể.
Công thức lãi kép khi có góp hàng tháng
FV = P × (1 + i)m + C × [((1 + i)m − 1) / i]
- FV:
- giá trị cuối kỳ giả định.
- P:
- vốn ban đầu.
- C:
- khoản góp vào cuối mỗi tháng.
- i:
- lãi suất tháng, bằng lãi suất năm chia 12.
- m:
- tổng số tháng đầu tư.
Khi lãi suất bằng 0%, công thức được rút gọn thành vốn ban đầu cộng tổng các khoản góp. Công cụ làm tròn để hiển thị bằng đồng Việt Nam, còn phép tính bên trong vẫn giữ độ chính xác theo từng tháng.
Tính lãi kép theo tháng và theo năm khác nhau thế nào?
Cùng một lãi suất công bố theo năm, tần suất gộp lãi làm kết quả thay đổi. Gộp theo năm chỉ cộng lợi nhuận một lần sau mỗi năm; gộp theo tháng cộng lợi nhuận 12 lần. Trang này dùng cách đơn giản là lấy lãi suất năm chia 12 để tạo lãi suất tháng. Vì vậy, con số nhập là giả định danh nghĩa chứ không phải cam kết về lợi suất hiệu dụng.
Thời điểm góp tiền cũng quan trọng. Công cụ giả định góp vào cuối tháng. Nếu bạn góp đầu tháng, mỗi khoản góp có thêm một kỳ sinh lợi và giá trị cuối kỳ sẽ cao hơn một chút trong cùng bộ giả định.
Ví dụ: vốn 100 triệu đồng và góp 5 triệu mỗi tháng
Giả sử có 100 triệu đồng ban đầu, góp thêm 5 triệu đồng vào cuối mỗi tháng, lãi suất giả định 8%/năm và duy trì 10 năm. Tổng tiền thực góp là 700 triệu đồng. Theo cách tính gộp lãi hàng tháng của công cụ, giá trị cuối kỳ xấp xỉ 1,137 tỷ đồng; phần chênh lệch giả định khoảng 436,7 triệu đồng.
Ví dụ chỉ cho thấy tác động của thời gian và kỷ luật góp vốn. Nó không tính biến động thị trường, phí, thuế, lạm phát hoặc khả năng gián đoạn khoản góp và không nên được hiểu là mức lợi nhuận có thể bảo đảm.
DCA và lãi kép là hai khái niệm khác nhau
DCA mô tả việc chia tiền để góp đều theo lịch; lãi kép mô tả cách lợi nhuận được giữ lại và tiếp tục sinh lợi. Một kế hoạch có thể dùng DCA nhưng không tạo ra lãi kép nếu lợi nhuận bị rút hết. Ngược lại, một khoản vốn ban đầu không góp thêm vẫn có thể tăng theo lãi kép nếu toàn bộ lợi nhuận được tái đầu tư.
Câu hỏi thường gặp về máy tính lãi kép
Lãi kép khác lãi đơn như thế nào?
Lãi đơn chỉ tính lợi nhuận trên vốn ban đầu. Lãi kép tiếp tục tính trên cả vốn ban đầu và phần lợi nhuận đã tích lũy, nên khoảng cách giữa hai cách tính thường lớn dần theo thời gian.
Công cụ đang tính lãi kép theo tháng hay theo năm?
Công cụ gộp lãi theo tháng: lãi suất năm do người dùng nhập được chia cho 12, vốn ban đầu sinh lãi từ tháng đầu và khoản góp định kỳ được ghi nhận vào cuối mỗi tháng.
DCA có phải là lãi kép không?
Không. DCA là cách góp một khoản tiền đều đặn theo thời gian; lãi kép là cơ chế lợi nhuận tiếp tục sinh lợi. Công cụ kết hợp hai yếu tố để mô phỏng quá trình tích lũy có góp hàng tháng.
Nên nhập mức lãi suất bao nhiêu?
Hãy dùng nhiều giả định thận trọng thay vì một con số duy nhất. Lợi suất thực tế không cố định, có thể âm trong từng giai đoạn và còn chịu ảnh hưởng của phí, thuế cùng thời điểm góp vốn.
Vì sao kết quả thực tế có thể khác bảng tính?
Bảng tính giả định lợi suất đều và khoản góp diễn ra đúng lịch. Thị trường thực tế biến động, lợi suất không đến đều mỗi tháng, còn hành vi nhà đầu tư, phí và thuế có thể làm kết quả khác đáng kể.
Khoản góp được tính vào đầu hay cuối tháng?
Công cụ giả định khoản góp được thực hiện vào cuối mỗi tháng. Nếu góp vào đầu tháng, mỗi khoản tiền có thêm một tháng sinh lợi nên kết quả sẽ nhỉnh hơn.
RADAR ATC · BƯỚC TIẾP THEO
Tiếp tục từ phép tính đến kế hoạch tích sản
Nhận bản lọc tin, dữ liệu và luận điểm đầu tư mỗi tuần để nối giả định lợi suất với cách chọn tài sản và quản trị rủi ro.
Radar không nhận hoặc lưu các con số bạn vừa nhập trong công cụ. Không phải khuyến nghị đầu tư cá nhân hóa.
Không khuyến nghị mua bán. Không cam kết lợi nhuận. Có thể hủy nhận bất cứ lúc nào.