Hồ sơ cổ phiếu · HOSE:VGC
Cổ phiếu VGC: lợi nhuận, dòng tiền và rủi ro
VGC hưởng lợi từ FDI đến đâu, và bao nhiêu tăng trưởng thực sự thuộc về cổ đông?

Lợi nhuận hợp nhất tăng nhanh hơn nhiều so với phần thuộc cổ đông VGC. Sáu tháng đã soát xét, LNST hợp nhất tăng 37,6%, trong khi LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng 2,6%. Đây là lý do cần theo dõi cơ cấu quyền lợi và chất lượng lợi nhuận trước khi nối câu chuyện FDI với giá trị mỗi cổ phiếu. Viglacera · BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét · PDF 13.
1.153,0
778,7
374,2
610,1
- Lợi nhuận thuộc cổ đông mẹ có theo kịp lợi nhuận tại các công ty con?
- Đất nào đủ điều kiện bàn giao, và pháp nhân nào hưởng lợi?
- Tiền thu còn lại bao nhiêu sau nhu cầu phát triển dự án?
Trong bài: Chọn mục
VGC là cổ phiếu gì?
VGC là mã cổ phiếu của Tổng Công ty Viglacera – CTCP, giao dịch trên HOSE. VSDC · Định danh VGC, Viglacera, HOSE. BCTC cho thấy hai nhóm hoạt động đáng chú ý là bất động sản khu công nghiệp và vật liệu xây dựng như kính, gạch ốp lát, sứ vệ sinh. Cơ cấu doanh thu, thuyết minh 33 · PDF 58.
Ai sở hữu cổ phiếu VGC và VGC sở hữu bao nhiêu tại pháp nhân dự án là hai câu hỏi khác nhau. Phần lợi ích tại công ty con quyết định phân bổ lợi nhuận không kiểm soát; không nhân tiếp tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng để tính lợi nhuận thuộc cổ đông VGC.
Dữ liệu cổ phiếu VGC và nguồn xem giá
Xem giá và biểu đồ HOSE:VGC · Xem lịch sử giao dịch VGC. Kiểm tra ngày phiên, tiền tệ, độ trễ và cách điều chỉnh cổ tức/quyền trên nguồn trước khi so sánh.
Hồ sơ chưa tích hợp nguồn giá VGC đã xác nhận quyền sử dụng và độ trễ. Không có giá tĩnh mang nhãn “hôm nay”; các bảng dưới đây là dữ liệu BCTC theo kỳ.
Doanh thu và lợi nhuận VGC tăng trưởng từ đâu?
Quý II và bán niên cần đọc trên hai cơ sở báo cáo
| Chỉ tiêu | Q2/2025 | Q2/2026 | 6T/2025 | 6T/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 3.240,1 | 4.462,5 | 6.083,4 | 7.736,6 |
| Lợi nhuận gộp | 1.147,3 | 1.387,2 | 1.992,7 | 2.237,8 |
| Chi phí bán hàng | 242,3 | 203,7 | 415,2 | 403,3 |
| Chi phí quản lý | 182,9 | 201,4 | 369,9 | 394,2 |
| Doanh thu tài chính | 53,8 | 86,1 | 77,4 | 130,1 |
| Chi phí tài chính | 71,6 | 66,5 | 160,0 | 157,6 |
| Trong đó: chi phí lãi vay | 65,1 | 63,4 | 130,3 | 128,5 |
| Lãi/lỗ liên doanh, liên kết | -3,9 | 0,5 | -9,3 | 1,5 |
| Lợi nhuận khác | 28,3 | 34,3 | 25,8 | 38,1 |
| Lợi nhuận trước thuế | 728,8 | 1.036,4 | 1.141,6 | 1.452,5 |
| Thuế hiện hành | 161,1 | 224,9 | 258,9 | 311,3 |
| Thuế hoãn lại (giữ dấu) | 27,7 | -19,6 | 44,5 | -11,8 |
| LNST hợp nhất | 540,0 | 831,2 | 838,2 | 1.153,0 |
| LNST cổ đông không kiểm soát | 101,7 | 268,6 | 79,4 | 374,2 |
| LNST thuộc cổ đông công ty mẹ | 438,3 | 562,6 | 758,8 | 778,7 |
Doanh thu thuần sáu tháng tăng 27,2%, nhưng lợi nhuận gộp tăng 12,3%. Biên lợi nhuận gộp giảm từ 32,8% xuống 28,9%. Doanh thu cao hơn chưa đủ chứng minh hiệu quả cao hơn.
Cầu nối thay đổi lợi nhuận trước thuế
| Thành phần | Q2/2026 so Q2/2025 | 6T/2026 so 6T/2025 |
|---|---|---|
| Lợi nhuận gộp sau bán hàng và quản lý | 259,9 | 232,6 |
| Doanh thu tài chính | 32,2 | 52,7 |
| Tác động chi phí tài chính | 5,1 | 2,4 |
| Liên doanh, liên kết | 4,3 | 10,8 |
| Lợi nhuận khác | 6,0 | 12,3 |
| Tổng thay đổi LNTT | 307,6 | 310,9 |
Nguồn: Viglacera · BCTC hợp nhất quý II/2026, trước soát xét · PDF 8 · Viglacera · BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét · PDF 13. Chỉ báo hoạt động ở dòng đầu = lợi nhuận gộp − chi phí bán hàng − chi phí quản lý; dòng “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” trong BCTC đã bao gồm tài chính và liên kết.
Lãi tiền gửi, tiền cho vay tăng từ 37,9 lên 122,5 tỷ đồng. Đây có thể là thu nhập lặp lại, không nên gọi chung là “lợi nhuận không thật”. Đồng thời, thuyết minh chi phí theo yếu tố ghi hoàn nhập dự phòng 66,1 tỷ đồng; cần tách bản chất từng khoản trước khi chuẩn hóa khả năng lặp lại. Thuyết minh 35–38 · PDF 59.
Doanh thu khu công nghiệp tăng, cần kiểm tiếp chi phí
| Chỉ tiêu | 6T/2025 | 6T/2026 |
|---|---|---|
| Doanh thu bán BĐS KCN đã phát triển hạ tầng | 1.967,4 | 2.490,0 |
| Giá vốn BĐS KCN đã phát triển hạ tầng | 662,4 | 1.220,2 |
Giá vốn của nhóm này tăng nhanh hơn doanh thu được phân loại. Chưa phân bổ các khoản giảm trừ theo mảng thì không gọi chênh lệch hai dòng là biên gộp KCN đã chuẩn hóa. Thuyết minh 33–34 · PDF 58. Bàn giao KCN thuộc hoạt động kinh doanh nhưng có thể biến động giữa quý; cần đọc ước tính chi phí và khoản lợi nhuận bất thường.
Đối chiếu bán niên trước và sau soát xét
| Chỉ tiêu | Trước soát xét | Đã soát xét | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 7.736,6 | 7.736,6 | 0,0 |
| Lợi nhuận gộp | 2.236,7 | 2.237,8 | 1,1 |
| Chi phí bán hàng | 403,3 | 403,3 | 0,0 |
| Chi phí quản lý | 394,2 | 394,2 | 0,1 |
| Doanh thu tài chính | 130,1 | 130,1 | -0,0 |
| Chi phí tài chính | 154,9 | 157,6 | 2,6 |
| Trong đó: chi phí lãi vay | 128,5 | 128,5 | 0,0 |
| Lãi/lỗ liên doanh, liên kết | 1,5 | 1,5 | 0,0 |
| Lợi nhuận khác | 36,5 | 38,1 | 1,6 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.452,5 | 1.452,5 | 0,0 |
| Thuế hiện hành | 312,0 | 311,3 | -0,7 |
| Thuế hoãn lại (giữ dấu) | -11,8 | -11,8 | 0,0 |
| LNST hợp nhất | 1.152,3 | 1.153,0 | 0,7 |
| LNST cổ đông không kiểm soát | 374,0 | 374,2 | 0,3 |
| LNST thuộc cổ đông công ty mẹ | 778,3 | 778,7 | 0,4 |
Bao nhiêu lợi nhuận thuộc về cổ đông VGC?

| Bước đối chiếu | Giá trị |
|---|---|
| Lợi nhuận trước thuế | 1.452,5 |
| Trừ chi phí thuế hiện hành | 311,3 |
| Trừ thuế hoãn lại (số âm là thu nhập thuế) | -11,8 |
| LNST hợp nhất | 1.153,0 |
| Trừ LNST cổ đông không kiểm soát | 374,2 |
| LNST thuộc cổ đông công ty mẹ | 778,7 |
Trang in 9 · PDF 13. Phần không kiểm soát chiếm 32,5% LNST hợp nhất, so với 9,5% cùng kỳ. Phần LNST thuộc cổ đông công ty mẹ chỉ tăng 20,0 tỷ đồng; không đồng nhất với LNST trên báo cáo riêng của công ty mẹ.
EPS có thêm điều chỉnh, không chỉ PATMI chia số cổ phiếu
EPS cơ bản sáu tháng công bố là 1.737 đồng/cổ phiếu, so với 1.559 đồng đã trình bày lại. Cả hai kỳ dùng 448.350.000 cổ phiếu bình quân. Năm 2025 trừ 59,6 tỷ đồng trích quỹ và thù lao khỏi tử số EPS; kỳ 2026 chưa ước tính được khoản này một cách đáng tin cậy. Nếu trích quỹ, EPS kỳ này giảm tương ứng. Vì vậy, mức tăng EPS công bố không nên diễn giải toàn bộ thành tăng trưởng kinh doanh. Thuyết minh 41 · PDF 60 · Bảng trình bày lại EPS · PDF 61.
Lợi nhuận thuộc cổ đông VGC không phải lượng tiền chắc chắn có thể chia cổ tức ngay. Cần đọc nghĩa vụ vốn, tiền tại từng công ty con và quyết định phân phối.
FDI và dự án KCN tạo dư địa tăng trưởng nào?

FDI chất lượng cao là bối cảnh tìm kiếm khách thuê. Từ đó tới lợi nhuận VGC còn phụ thuộc địa bàn, ngành khách, đất đủ điều kiện, hợp đồng, bàn giao, thu tiền và quyền lợi kinh tế. Cần đọc thêm tác động thuế quan tới khu công nghiệp theo thời điểm nguồn.
Dự án, đầu mối phát triển và bằng chứng cần đọc
| Dự án | Pháp nhân/đầu mối | Sở hữu / biểu quyết | Giới hạn khi dự báo |
|---|---|---|---|
| Yên Mỹ | CTCP Phát triển KCN Viglacera Yên Mỹ | 60% / 60% Thuyết minh 1 · PDF 18 | BCTC xác nhận sở hữu pháp nhân tại 30/06/2026. Diện tích sẵn sàng, hợp đồng chưa bàn giao và lịch ghi nhận cùng phạm vi. |
| Sông Công II · giai đoạn 2 | CTCP Viglacera Thái Nguyên; công bố POSCO ngày 23/04/2026 xác nhận đầu mối | 51% / 51% Thuyết minh 1 · PDF 18 | BCTC xác nhận sở hữu pháp nhân; chưa xác nhận quyền lợi mọi giai đoạn dự án. Hồ sơ dự án, đất thương phẩm còn lại và lịch bàn giao. |
| Trấn Yên · giai đoạn 1 | Tổng công ty Viglacera; công bố khởi công 19/08/2025 | Chưa xác minh | Nguồn khởi công xác nhận đầu mối; chưa quy đổi thành quyền lợi kinh tế của toàn bộ dự án. Pháp nhân, quyền lợi, pháp lý, diện tích và điều kiện ghi nhận. |
| Dốc Đá Trắng | Viglacera Yên Mỹ; công bố khởi công 19/08/2025 | 60% / 60% Thuyết minh 1 · PDF 18 | Nguồn khởi công xác nhận đầu mối; chưa quy đổi thành quyền lợi kinh tế của toàn bộ dự án. Pháp nhân, quyền lợi, pháp lý, diện tích và điều kiện ghi nhận. |
Bảng không cộng diện tích hoặc backlog giữa các giai đoạn khi chưa có bộ nguồn cùng phạm vi. Không lấy tổng đất quy hoạch làm đất có thể cho thuê; không lấy ký thuê của một giai đoạn trừ bàn giao của giai đoạn khác.
Ngày 23/04/2026, Viglacera công bố POSCO Future M ký hợp đồng nguyên tắc thuê đất với CTCP Viglacera Thái Nguyên tại Sông Công II giai đoạn 2. Đây là bằng chứng về khách thuê và đầu mối dự án; hợp đồng nguyên tắc chưa tự xác nhận doanh thu hay thời điểm bàn giao. Viglacera · POSCO ký hợp đồng nguyên tắc tại Sông Công II giai đoạn 2.
Cập nhật ngày 18/09/2026 nêu Nippon Zoki đầu tư nhà máy 15 triệu USD, quy mô 20.000 m² tại Trấn Yên giai đoạn 1. Theo doanh nghiệp, dự án có đất sạch sẵn sàng; bài công bố không nêu diện tích đất sẵn sàng còn lại hay lịch ghi nhận doanh thu cho Viglacera. Vốn đầu tư của khách thuê không phải doanh thu VGC. Viglacera · Nippon Zoki đầu tư tại Trấn Yên.
Dự án có thể đóng góp trong 1–2 quý tới
Chưa xếp dự án nào vào nhóm này: cần cùng lúc có bằng chứng đất đáp ứng điều kiện, giao dịch và thời điểm ghi nhận. Tỷ lệ sở hữu trên BCTC chưa đủ xác nhận lịch doanh thu.
Nguồn tăng trưởng trung hạn
Công bố ngày 19/08/2025 nêu Trấn Yên giai đoạn 1 do Tổng công ty phát triển, với kế hoạch hoàn thành hạ tầng năm 2028; Dốc Đá Trắng gắn với Viglacera Yên Mỹ. Đây là đầu mối đối chiếu pháp nhân và tiến độ lịch sử, chưa chứng minh đã hoàn tất hạ tầng hoặc ghi nhận doanh thu trong năm 2026. Viglacera · Công bố khởi công Trấn Yên và Dốc Đá Trắng. Cần cập nhật hồ sơ pháp lý và hợp đồng trước khi chốt quyền lợi kinh tế theo giai đoạn trong mô hình.
Với dự án POSCO Future M tại Sông Công II, công bố của nhà đầu tư ngày 23/4/2026 đặt mục tiêu sản xuất vật liệu cực âm than chì nhân tạo từ năm 2028. Đây là mốc kế hoạch của nhà máy khách thuê, không phải thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận cho VGC. Muốn đưa dự án vào dự phóng cần thêm hợp đồng, diện tích bàn giao, điều kiện ghi nhận và phần lợi ích tại pháp nhân cho thuê.
FDI hỗ trợ nhu cầu đất công nghiệp khi dự án thực sự triển khai và phù hợp với quỹ đất có thể bàn giao. Đọc vốn FDI và cách chuyển từ số liệu vĩ mô tới doanh nghiệp.
Đối chiếu CFO ngày 08/10/2026: chênh lệch nằm ở đâu?
| Phép kiểm | Kết quả | Vị trí nguồn |
|---|---|---|
| Cộng các dòng tại bảng lưu chuyển | −218.950.521.515 | Mã 08 + 09 + 10 + 11 + 12 + 14 + 15 + 17 · PDF 14 |
| Số cũ cộng điều chỉnh trình bày lại | 1.114.782.646.563 − 1.351.663.589.059 = −236.880.942.496 | Thuyết minh trình bày lại · PDF 21 |
| Chênh hai phép kiểm | 17.930.420.981 | Chưa có giải trình để chọn một cơ sở duy nhất |
Mỗi phép cộng khớp với bảng của nó; kiểm tra số học chưa hòa giải được hai bảng nguồn. Vì vậy chưa tính mức tăng CFO 2026/2025. Lịch bàn giao theo pháp nhân và định giá cùng ngày cũng còn thiếu đầu vào; không dùng ngày dự kiến hoặc vốn của khách thuê thay doanh thu VGC.
Dòng tiền có theo kịp lợi nhuận?
Dòng tiền kinh doanh sáu tháng 2026 đạt 610,1 tỷ đồng, bằng 52,9% LNST hợp nhất cùng kỳ. Tỷ lệ này chưa chứng minh chất lượng thu tiền dài hạn và không dùng LNST cổ đông mẹ làm mẫu số. Viglacera · BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét · PDF 14.
| Chỉ tiêu | 31/12/2025 | 30/06/2026 | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Tiền và tương đương tiền | 2.373,7 | 2.098,5 | Viglacera · BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét · PDF 9 |
| Phải thu khách hàng ngắn hạn | 828,3 | 1.014,4 | Viglacera · BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét · PDF 9 |
| Hàng tồn kho ròng | 9.320,9 | 9.850,6 | Viglacera · BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét · PDF 9 |
| Khách thuê hạ tầng KCN trả trước | 857,1 | 989,3 | Viglacera · BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét · PDF 47 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn + dài hạn | 5.585,4 | 5.538,9 | Viglacera · BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét · PDF 11 |
BCTC trình bày lại số đầu kỳ, trong đó chuyển khoản chi phí dự án sang hàng tồn kho. Không so trực tiếp số tồn kho đã trình bày lại với số cũ để kết luận tích hàng. Thuyết minh cơ sở so sánh · PDF 20.
Chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và tài sản dài hạn khác sáu tháng là 167,9 tỷ đồng. Dòng này không bao quát toàn bộ chi hạ tầng KCN. Chưa công bố dòng tiền tự do bằng cách trừ máy móc một khoản “capex”, vì có thể trừ hai lần chi phát triển đã nằm trong CFO. Tiền hạn chế sử dụng và khả năng phân phối từ công ty con còn cần kiểm riêng.
Định giá VGC theo những kịch bản nào?
Chưa đủ dữ liệu để đưa giá trị hợp lý hoặc giá mục tiêu. Ba kịch bản dưới đây giúp xác định biến số cần kiểm tra trước khi lập mô hình cùng một ngày định giá; đây không phải dự báo lợi nhuận hoặc khuyến nghị mua bán.
| Kịch bản | Thuê, bàn giao và biên lợi nhuận | Vốn và quyền lợi | Điều kiện trước khi tính |
|---|---|---|---|
| Thận trọng | Bàn giao chậm; kiểm độ nhạy biên thấp hơn | Chi phí vốn và nhu cầu tái đầu tư cao hơn | Đất sẵn sàng, tiến độ, chi phí còn lại |
| Cơ sở | Dựa hợp đồng và lịch bàn giao có bằng chứng | Dùng quyền lợi từng pháp nhân, nợ và tiền phù hợp | Khóa mô hình và cơ sở lợi nhuận bình thường hóa |
| Thuận lợi | Khách thuê và tiến độ tốt hơn, có nguồn hỗ trợ | Kiểm công suất vốn và dòng tiền, không tự tăng tỷ lệ sở hữu | Không dùng kỳ vọng làm doanh thu đã thực hiện |
Với P/E, đọc PATMI, điều chỉnh EPS và số cổ phiếu phù hợp; không dùng LNST hợp nhất hoặc quy năm cơ học Q2. Với SOTP, xác định giá trị doanh nghiệp hay vốn chủ từng phần, xử lý nợ/tiền đúng phạm vi và lợi ích không kiểm soát đúng một lần.
Điều kiện nào xác nhận hoặc làm suy yếu luận điểm?
| Luận điểm cần kiểm | Bằng chứng cần thấy | Tín hiệu phải xem lại |
|---|---|---|
| FDI hỗ trợ nhu cầu thuê | Khách thuê, đất đủ điều kiện, hợp đồng và lịch bàn giao tại đúng dự án | Chỉ có FDI quốc gia tăng; khách hoãn hoặc hạ tầng chậm |
| Tăng trưởng có thể lặp lại | Biên lợi nhuận, chi phí dự án và các khoản hoàn nhập được giải thích | Tăng nhờ thay đổi ước tính hoặc khoản bất thường chưa được tách |
| Cổ đông VGC hưởng tăng trưởng | PATMI và EPS trên cơ sở điều chỉnh quỹ phù hợp | LNST hợp nhất tăng chủ yếu thuộc cổ đông không kiểm soát |
| Lợi nhuận chuyển thành tiền | Lịch thu tiền, ứng trước, phải thu và chi hạ tầng nhiều kỳ khớp | Phải thu tăng kéo dài; nợ hoặc nhu cầu vốn tăng ngoài dự kiến |
| Định giá còn biên an toàn | Kịch bản thận trọng đủ dữ liệu và không trừ lợi ích thiểu số hai lần | Phải nâng giả định thiếu căn cứ mới bảo vệ được giá trị |
Dữ kiện quan sát hiện tại: doanh thu và lợi nhuận tăng, nhưng phần tăng PATMI thấp hơn mức tăng LNST hợp nhất. Diễn giải: cần xem cơ cấu dự án và phân bổ lợi nhuận; chưa suy ra cổ phiếu rẻ hoặc dự án sẽ bàn giao trong quý tới.
Câu hỏi thường gặp
VGC có phải cổ phiếu Tập đoàn Dệt may Việt Nam không?
Không. VGC là cổ phiếu Tổng Công ty Viglacera – CTCP trên HOSE. Cần đối chiếu tên doanh nghiệp và mã giao dịch trước khi đọc dữ liệu; hồ sơ này chỉ phân tích Viglacera.
FDI tăng có làm lợi nhuận VGC tăng ngay?
Cần có nhu cầu thuê phù hợp tại dự án, đất đáp ứng điều kiện, hợp đồng và thời điểm bàn giao. Vốn FDI có thể dùng cho máy móc hoặc mở rộng công suất trên đất đã thuê; tổng FDI không phải doanh thu VGC.
LNST hợp nhất tăng có đồng nghĩa EPS tăng tương ứng?
Không. Cần trừ phần lợi nhuận thuộc cổ đông không kiểm soát và đọc các điều chỉnh tử số EPS. Số cổ phiếu bình quân cũng khác số cổ phiếu đăng ký tại một thời điểm.
Có nên dùng P/E hiện tại để kết luận VGC rẻ?
Chưa thể kết luận chỉ từ một tỷ số. Cần lợi nhuận thuộc cổ đông công ty mẹ có khả năng lặp lại, điều chỉnh EPS, giá theo ngày và rủi ro tiến độ dự án. Không quy năm cơ học một quý bàn giao lớn.
Nguồn dữ liệu và lịch sử cập nhật
- Viglacera · BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét. Công bố 18/08/2026; phê duyệt/soát xét 14/08/2026. PDF 13: kết quả; 14–15: dòng tiền; 18–21: sở hữu và so sánh; 47: ứng trước; 58–61: cơ cấu lợi nhuận và EPS. Trang PDF gồm bìa/công bố nên khác trang in.
- Viglacera · BCTC hợp nhất quý II/2026, trước soát xét. PDF 8, trang in 5: Q2 và lũy kế trước soát xét. Giữ riêng khỏi bản soát xét.
- VSDC · Định danh VGC, Viglacera, HOSE. Dùng định danh; không dùng số cổ phiếu đăng ký thay số bình quân.
06/10/2026: cập nhật hồ sơ từ bản gốc; lập cầu nối lợi nhuận và bảng trước/sau soát xét; bổ sung điều chỉnh EPS và chênh lệch CFO. Không dùng dự báo VPBankS như kết quả thực tế và chưa nhập số FDI vĩ mô chưa kiểm lại.
Giới hạn dữ liệu và nội dung sẽ cập nhật
- CFO 6T/2025: PDF 14 ghi −218.950.521.515 đồng; PDF 21 ghi −236.880.942.496 đồng. Chênh 17.930.420.981 đồng chưa được giải thích.
- Đã xác định các đầu mối dự án được dẫn; chưa đủ lịch bàn giao và quyền lợi theo từng giai đoạn để dự báo lợi nhuận 1–2 quý tới.
- Chưa có mô hình kịch bản định lượng cùng ngày, lợi nhuận bình thường hóa và kiểm nợ/tiền/quyền lợi từng phần.
Nội dung mang tính quan sát và phân tích thị trường, không phải khuyến nghị đầu tư. Không cam kết lợi nhuận. Chính sách nghiên cứu.
Phép tính dựa trên số đồng gốc; bảng hiển thị tỷ đồng làm tròn một chữ số. Số chưa xác minh giữ trống trong dữ liệu nghiên cứu, không thay bằng 0.