Margin 105 · Quy tắc CTCK
Cách đọc quy định margin của công ty chứng khoán
Đừng bắt đầu bằng câu hỏi “broker cho vay bao nhiêu phần trăm?”. Hãy truy ngược cách họ định giá tài sản, ghi nhận nợ, đặt ngưỡng và xử lý tài khoản — vì cùng một nhãn “tỷ lệ margin” có thể đứng trên những công thức khác nhau.
Biên soạn bởi Tùng ATC · Xuất bản
Trả lời trong 60 giây
Đọc công thức trước khi đọc ngưỡng
Mỗi quy định margin cần trả lời bảy câu: mã nào được tính, dùng giá nào, công nhận bao nhiêu, nợ gồm gì, tỷ lệ chia thế nào, ngưỡng nào kích hoạt hành động và đồng hồ xử lý chạy ra sao. Chỉ khi đủ bảy câu mới có thể diễn giải một con số như 35%, 50% hay 90%.
01 · Bảy lớp quy tắc
Từ danh mục cho vay tới quyền xử lý tài sản
Danh mục đủ điều kiện
Mã nào được cấp vay và mã nào chỉ được tính làm tài sản bảo đảm?
Được niêm yết không đồng nghĩa được broker cho vay; danh mục có thể thay đổi theo thời điểm.
Giá căn cứ hoặc giá chặn
Broker dùng giá thị trường, giá tham chiếu, giá bình quân hay mức trần nội bộ?
Giá dùng tính tài sản có thể thấp hơn giá đang nhìn thấy trên bảng điện.
Tỷ lệ tính tài sản bảo đảm
Bao nhiêu phần trăm giá trị theo giá căn cứ được công nhận?
Haircut 40% nghĩa là chỉ 60% giá trị được công nhận, không phải giá cổ phiếu giảm 40%.
Cấu phần dư nợ và tiền
Gốc, lãi tích lũy, phí, tiền mặt và tiền bán chờ về đi vào mẫu số thế nào?
Hai tài khoản có cùng danh mục nhưng khác tiền chờ về hoặc lãi có thể cho tỷ lệ khác nhau.
Công thức và chiều của tỷ lệ
Tử số, mẫu số là gì; tỷ lệ cao hơn hay thấp hơn mới tốt?
Không chuyển ngưỡng giữa Equity/Market Value và Collateral/Net Debt.
Ngưỡng và mức cần khôi phục
Cảnh báo, duy trì, call, force sell và mức an toàn sau xử lý là bao nhiêu?
Ngưỡng phát sinh call có thể khác ngưỡng tài khoản phải quay về.
Đồng hồ và quyền xử lý
Mốc tính thời hạn, kênh thông báo, thời điểm ghi nhận tiền và quyền chọn tài sản bán?
Chuyển tiền hoặc đặt lệnh chưa chắc đã được ghi nhận kịp trước mốc xử lý.
02 · Hai họ công thức
Cùng gọi “tỷ lệ margin”, không cùng thang đo
Họ vốn chủ trên tài sản
Tỷ lệ = (Tài sản được tính − Dư nợ) / Tài sản được tính
Giảm xuống ngưỡng thấp là xấu.
Calculator của hub dùng biến thể Equity / Market Value cho một vị thế đơn giản.
Họ tài sản bảo đảm trên nợ
Rtt = Giá trị TSĐB / Nợ ròng × 100
Giảm xuống ngưỡng thấp là xấu, nhưng thang đo có thể lớn hơn 100%.
Ví dụ VNDIRECT công bố giá căn cứ và tỷ lệ tính TSĐB trong tử số, tiền và tiền bán chờ về trong nợ ròng.
Không nhập ngưỡng của họ Collateral/Net Debt vào calculator Equity/Market Value nếu chưa quy đổi toàn bộ tử số và mẫu số.
03 · Ví dụ giá căn cứ và haircut
Thị giá 5 triệu không đồng nghĩa 5 triệu tài sản bảo đảm
Giả định 100 cổ phiếu có thị giá 50.000 ₫, nhưng giá căn cứ chỉ 45.000 ₫và tỷ lệ công nhận 60%. Giá trị thị trường là 5.000.000 ₫, trong khi tài sản được công nhận chỉ 2.700.000 ₫.
Giá trị thị trường
5.000.000 ₫
Theo giá căn cứ
4.500.000 ₫
TSĐB được công nhận
2.700.000 ₫
04 · Hợp đồng là điểm chốt
Quy định công khai không thay thế hợp đồng đã ký
Điều 9 Thông tư 120/2020/TT-BTC yêu cầu hợp đồng tối thiểu phải nêu tài sản bảo đảm, thời hạn bổ sung, cách xử lý khi không bổ sung, rủi ro và chi phí. Vì vậy tài liệu marketing hoặc bảng tỷ lệ theo mã chỉ là một phần; điều khoản xử lý và thông báo trong đúng hợp đồng mới hoàn thành bức tranh.
One-page audit
Sáu dòng cần chép ra trước khi dùng margin
| Trường | Ghi lại | Câu stress test |
|---|---|---|
| Chứng khoán | Danh sách mã, tỷ lệ vay và tỷ lệ TSĐB hiện hành | Điều gì xảy ra nếu mã bị loại hoặc tỷ lệ về 0? |
| Giá | Nguồn giá, giá chặn và thời điểm cập nhật | Nếu giá thị trường cao hơn giá chặn, tài sản được tính bao nhiêu? |
| Nợ | Gốc, lãi, phí, tiền mặt, tiền bán chờ về | Lãi qua cuối tuần và giao dịch chờ thanh toán làm tỷ lệ đổi thế nào? |
| Ngưỡng | Cảnh báo, call, force sell, mức phải khôi phục | Một cú giảm thêm 5% đưa tài khoản qua mấy vùng? |
| Thời gian | Mốc bắt đầu, hạn cuối và thời điểm tiền được ghi nhận | Nộp sau giờ giao dịch hoặc ngày nghỉ được tính khi nào? |
| Xử lý | Tài sản có thể bán, loại lệnh, thứ tự và quyền của CTCK | Nếu mã giảm sàn hoặc mất thanh khoản, dư nợ còn lại xử lý ra sao? |
05 · Quy định có thể đổi
Năm tín hiệu buộc phải kiểm tra lại
- 01
Mã bị cảnh báo, kiểm soát, đình chỉ hoặc không còn đủ điều kiện giao dịch ký quỹ.
- 02
CTCK thay đổi danh mục cho vay, giá chặn, tỷ lệ tính tài sản bảo đảm hoặc room.
- 03
Lãi suất, phí, thời hạn khoản vay hoặc điều kiện gia hạn thay đổi.
- 04
Tiền bán chờ về, quyền cổ phiếu, cổ tức hoặc giao dịch chưa thanh toán làm cấu phần tài khoản đổi.
- 05
Giá giảm nhanh hoặc thanh khoản yếu khiến mốc call và force sell bị vượt trong cùng một nhịp.
Contract checklist
Sáu xác nhận trước khi ký hoặc tiếp tục vay
- 01
Tôi có bản quy định và biểu phí đúng sản phẩm, đúng ngày hiệu lực.
- 02
Tôi đã ghi rõ tử số, mẫu số và chiều tốt/xấu của tỷ lệ tài khoản.
- 03
Tôi biết giá căn cứ, giá chặn và tỷ lệ công nhận của từng mã đang nắm giữ.
- 04
Tôi phân biệt ngưỡng phát cảnh báo, call, force sell và mức phải khôi phục.
- 05
Tôi biết hạn cuối, kênh thông báo và thời điểm tiền/tài sản được ghi nhận.
- 06
Tôi đã đọc quyền xử lý tài sản và nghĩa vụ còn lại nếu tiền bán không đủ trả nợ.
Chỉ nhập ngưỡng tương thích
Dùng calculator sau khi xác nhận công thức
Calculator dùng Equity / Market Value. Nếu CTCK dùng công thức khác, hãy dùng công cụ để stress test giá và lãi; không xem ngưỡng ước tính là thông báo chính thức.
Đọc lại trước khi mở hợp đồng
Hỏi đáp nhanh
Những nhầm lẫn thường gặp khi đọc quy định
Tỷ lệ cho vay 50% có nghĩa tài khoản luôn dùng được đòn bẩy 2x không?
Không. Sức mua còn phụ thuộc giá đặt, giá căn cứ, room mã, room tài khoản, tỷ lệ TSĐB và các nghĩa vụ đang tồn tại.
Haircut 40% nghĩa là gì?
Trong cách gọi phổ biến, 40% giá trị không được công nhận nên tỷ lệ tính tài sản còn 60%. Phải kiểm tra đúng thuật ngữ trong tài liệu CTCK thay vì suy đoán từ nhãn.
Giá căn cứ có luôn bằng giá thị trường không?
Không. CTCK có thể áp dụng giá tham chiếu, giá chặn hoặc quy tắc nội bộ. Khi thị giá cao hơn giá chặn, phần vượt có thể không làm tăng tài sản bảo đảm.
Có thể lấy ngưỡng Rtt của VNDIRECT nhập thẳng vào calculator không?
Không nếu chưa quy đổi định nghĩa. Calculator dùng Equity / Market Value, còn Rtt được công bố theo Giá trị TSĐB / Nợ ròng; hai tỷ lệ không cùng thang đo.
Chỉ cần đọc thông báo call margin khi nó xuất hiện có đủ không?
Không. Cần đọc trước hạn bổ sung, thời điểm ghi nhận tiền và quyền xử lý tài sản. Khi giá giảm nhanh, khoảng thời gian để phản ứng có thể ngắn hơn dự kiến.
Nguồn và phạm vi
Khung pháp lý và ví dụ broker-specific đã đối chiếu
Kiểm tra ngày 30/08/2026. Quy định, danh mục, ngưỡng và giá căn cứ có thể thay đổi; ưu tiên tài liệu hiện hành của đúng CTCK và hợp đồng tài khoản.
- 01CSDL quốc gia về VBPL · Thông tư 120/2020/TT-BTC ↗
Điều 9 yêu cầu hợp đồng nêu tài sản bảo đảm, hạn bổ sung, cách xử lý, rủi ro và chi phí; CSDL ghi văn bản hết hiệu lực một phần.
- 02CSDL quốc gia về VBPL · Thông tư 08/2026/TT-BTC ↗
Văn bản sửa đổi một số nội dung của Thông tư 120, có hiệu lực từ 03/02/2026.
- 03HNX · Thuật ngữ giao dịch ký quỹ ↗
Định nghĩa khái niệm tỷ lệ ký quỹ, tỷ lệ ban đầu và tỷ lệ duy trì.
- 04VNDIRECT · FAQ giao dịch ký quỹ ↗
Ví dụ broker-specific về Rtt, giá căn cứ, tỷ lệ tính TSĐB và ngưỡng duy trì.
- 05VCBS · Thông tin cơ bản về sản phẩm Margin ↗
Ví dụ về giá tính tài sản, điều kiện gia hạn và trường hợp giá chứng khoán có thể bị điều chỉnh về 0.
- 06SSI · Margin là gì? ↗
Nguồn broker lưu ý cách tính và ngưỡng tỷ lệ có thể khác nhau giữa các CTCK.