Mô hình đơn giản
Từ chi phí vốn đến ngưỡng rủi ro
Lãi vay = Tiền vay × Lãi suất năm × Số ngày / 365
Mô hình dùng lãi đơn; cách làm tròn hoặc thời điểm ghi nhận của CTCK có thể khác.
Tỷ suất lãi/lỗ trên vốn tự có sau lãi vay = (Vốn chủ sau kịch bản − Vốn ban đầu) / Vốn ban đầu
Lãi vay được trừ trước khi đo mức lãi hoặc lỗ trên phần vốn tự có.
Vị thế tại ngưỡng = Dư nợ kỳ hạn / (1 − Tỷ lệ ngưỡng)
Chỉ áp dụng khi ngưỡng được định nghĩa là Vốn chủ / Giá trị thị trường.
Vì sao công thức của công ty chứng khoán có thể khác?
HNX định nghĩa tỷ lệ ký quỹ duy trì là tỷ lệ tối thiểu giữa tài sản thực có và tổng tài sản trên tài khoản ký quỹ. Trong vận hành, mỗi công ty có thể đưa thêm giá căn cứ, tỷ lệ tính tài sản bảo đảm và nhiều cấu phần tài khoản. VNDIRECT, chẳng hạn, công bố công thức Rtt dùng giá trị tài sản bảo đảm và tổng nợ thực tế sau khi trừ tiền; SSI cũng lưu ý cách tính và ngưỡng có thể khác giữa các công ty.
Hiểu khoản vay margin vận hành thế nào →Hiểu cách tính lãi vay và hòa vốn →Phân biệt call margin và force sell →Tính ngược tỷ lệ theo sức chịu lỗ →Đọc đúng giá căn cứ, haircut và ngưỡng CTCK →Biến kết quả thành ma trận stress test →Lập kế hoạch giải ngân từng phần →Câu hỏi thường gặp
Kết quả có trùng số trên ứng dụng chứng khoán không?
Không nhất thiết. Công cụ dùng mô hình một vị thế, lãi đơn theo 365 ngày và các ngưỡng do bạn nhập; công ty chứng khoán có thể áp dụng giá căn cứ, haircut, tiền chờ về và quy tắc danh mục riêng.
Nên nhập tỷ lệ ký quỹ duy trì nào?
Dùng đúng tỷ lệ đang hiển thị trong hợp đồng hoặc tài khoản của bạn. Không lấy ví dụ trên trang làm ngưỡng mặc định vì mỗi công ty, sản phẩm, mã và thời điểm có thể khác nhau.
Tiền cần bổ sung được tính như thế nào?
Công cụ giả định toàn bộ tiền bổ sung được dùng để giảm dư nợ, sao cho tỷ lệ vốn chủ trên giá trị thị trường quay về mức an toàn bạn nhập. Kết quả không phải yêu cầu chính thức từ công ty chứng khoán.