Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Tin mới

Tìm trên Tùng ATC

Rủi ro đòn bẩy · Bước 8B

Máy tính rủi ro margin

Mô phỏng lãi vay và tỷ suất lãi/lỗ trên vốn tự có theo kịch bản bạn nhập. Các ngưỡng yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm (call margin) hoặc bán giải chấp (force sell) chỉ áp dụng khi cách tính phù hợp với chính sách công ty chứng khoán.

Phương pháp cập nhật ngày 30/08/2026 · Tính trực tiếp trên thiết bị, không lưu dữ liệu nhập.

Tỷ suất lãi/lỗ trên vốn tự có sau lãi vay

-22,96%

Theo kịch bản giá -10% sau 90 ngày, trước phí giao dịch và thuế.

Tổng vị thế ban đầu
200.000.000 ₫
Đòn bẩy
2x
Lãi vay trong kỳ
2.958.904 ₫
Vốn chủ sau kịch bản
77.041.096 ₫
Giá trị vị thế sau kịch bản
180.000.000 ₫
Mức tăng giá để bù lãi
1,48%

Độ nhạy của vốn chủ

Thử các kịch bản biến động giá

Cùng dư nợ và thời gian vay; chỉ thay đổi mức biến động giá.

  • Biến động+10%
    Giá trị vị thế220.000.000 ₫
    Vốn chủ117.041.096 ₫
    Tỷ suất lãi/lỗ trên vốn tự có sau lãi vay+17,04%
  • Biến động0%
    Giá trị vị thế200.000.000 ₫
    Vốn chủ97.041.096 ₫
    Tỷ suất lãi/lỗ trên vốn tự có sau lãi vay-2,96%
  • Biến động-5%
    Giá trị vị thế190.000.000 ₫
    Vốn chủ87.041.096 ₫
    Tỷ suất lãi/lỗ trên vốn tự có sau lãi vay-12,96%
  • Biến động-10%
    Giá trị vị thế180.000.000 ₫
    Vốn chủ77.041.096 ₫
    Tỷ suất lãi/lỗ trên vốn tự có sau lãi vay-22,96%
  • Biến động-15%
    Giá trị vị thế170.000.000 ₫
    Vốn chủ67.041.096 ₫
    Tỷ suất lãi/lỗ trên vốn tự có sau lãi vay-32,96%
  • Biến động-20%
    Giá trị vị thế160.000.000 ₫
    Vốn chủ57.041.096 ₫
    Tỷ suất lãi/lỗ trên vốn tự có sau lãi vay-42,96%

Theo ngưỡng bạn nhập

Call margin, force sell và tiền bổ sung

Để trống nếu bạn chưa có chính sách của CTCK. Công cụ không tự gán một ngưỡng “chuẩn thị trường”.

Giới hạn của mô hình

Lãi vay dùng lãi đơn trên cơ sở 365 ngày. Kết quả chưa gồm phí, thuế, haircut, room thay đổi, danh mục nhiều mã hoặc quy tắc riêng của CTCK. “Mức tăng giá để bù lãi” chỉ bù chi phí lãi vay.

Mô hình đơn giản

Từ chi phí vốn đến ngưỡng rủi ro

Lãi vay = Tiền vay × Lãi suất năm × Số ngày / 365

Mô hình dùng lãi đơn; cách làm tròn hoặc thời điểm ghi nhận của CTCK có thể khác.

Tỷ suất lãi/lỗ trên vốn tự có sau lãi vay = (Vốn chủ sau kịch bản − Vốn ban đầu) / Vốn ban đầu

Lãi vay được trừ trước khi đo mức lãi hoặc lỗ trên phần vốn tự có.

Vị thế tại ngưỡng = Dư nợ kỳ hạn / (1 − Tỷ lệ ngưỡng)

Chỉ áp dụng khi ngưỡng được định nghĩa là Vốn chủ / Giá trị thị trường.

Vì sao công thức của công ty chứng khoán có thể khác?

HNX định nghĩa tỷ lệ ký quỹ duy trì là tỷ lệ tối thiểu giữa tài sản thực có và tổng tài sản trên tài khoản ký quỹ. Trong vận hành, mỗi công ty có thể đưa thêm giá căn cứ, tỷ lệ tính tài sản bảo đảm và nhiều cấu phần tài khoản. VNDIRECT, chẳng hạn, công bố công thức Rtt dùng giá trị tài sản bảo đảm và tổng nợ thực tế sau khi trừ tiền; SSI cũng lưu ý cách tính và ngưỡng có thể khác giữa các công ty.

Hiểu khoản vay margin vận hành thế nào →Hiểu cách tính lãi vay và hòa vốn →Phân biệt call margin và force sell →Tính ngược tỷ lệ theo sức chịu lỗ →Đọc đúng giá căn cứ, haircut và ngưỡng CTCK →Biến kết quả thành ma trận stress test →Lập kế hoạch giải ngân từng phần →

Câu hỏi thường gặp

Kết quả có trùng số trên ứng dụng chứng khoán không?

Không nhất thiết. Công cụ dùng mô hình một vị thế, lãi đơn theo 365 ngày và các ngưỡng do bạn nhập; công ty chứng khoán có thể áp dụng giá căn cứ, haircut, tiền chờ về và quy tắc danh mục riêng.

Nên nhập tỷ lệ ký quỹ duy trì nào?

Dùng đúng tỷ lệ đang hiển thị trong hợp đồng hoặc tài khoản của bạn. Không lấy ví dụ trên trang làm ngưỡng mặc định vì mỗi công ty, sản phẩm, mã và thời điểm có thể khác nhau.

Tiền cần bổ sung được tính như thế nào?

Công cụ giả định toàn bộ tiền bổ sung được dùng để giảm dư nợ, sao cho tỷ lệ vốn chủ trên giá trị thị trường quay về mức an toàn bạn nhập. Kết quả không phải yêu cầu chính thức từ công ty chứng khoán.