Lợi nhuận trước thuế 6T/2026 đạt 18.904,6 tỷ đồng, tăng 17,87% cùng kỳ. Đây là số hợp nhất trong bản bán niên đã soát xét, không phải lợi nhuận riêng quý II. BCTC, PDF trang 11.
Hợp nhất · Tỷ đồng · Kỳ so sánh trình bày trong cùng BCTC đã soát xét.| Chỉ tiêu | 6T/2025 | 6T/2026 |
|---|
| Thu nhập lãi thuần | 28.937,3 | 33.538 |
|---|
| Tổng thu nhập hoạt động | 39.987,6 | 44.334,8 |
|---|
| Chi phí hoạt động | 13.272,4 | 14.111,9 |
|---|
| Lợi nhuận trước dự phòng | 26.715,2 | 30.222,9 |
|---|
| Chi phí dự phòng tín dụng | 10.676,6 | 11.318,3 |
|---|
| Lợi nhuận trước thuế | 16.038,6 | 18.904,6 |
|---|
| LNST thuộc cổ đông mẹ | 12.595,4 | 14.947,1 |
|---|
Lợi nhuận tăng từ đâu? Thu nhập lãi thuần tăng 4.600,7 tỷ đồng; tổng thu nhập ngoài lãi giảm 253,5 tỷ đồng. Sau phần chi phí hoạt động tăng 839,5 tỷ đồng, lợi nhuận trước dự phòng tăng 3.507,7 tỷ đồng. Chi phí dự phòng tăng thêm 641,7 tỷ đồng, để lại mức tăng LNTT 2.866 tỷ đồng.
Diễn giải: tăng trưởng kỳ này được hỗ trợ bởi thu nhập lãi, không phải nhờ giảm chi phí dự phòng. Tuy vậy, chưa thể suy rằng biên lãi đã mở rộng vì thu nhập còn phụ thuộc quy mô tài sản sinh lãi. Hồ sơ chưa công bố NIM khi chưa đủ đầu vào bình quân cùng phương pháp.
Tỷ đồng, trừ tỷ lệ · Thuyết minh 7–8, PDF 36–37.| Chỉ tiêu | 31/12/2025 | 30/06/2026 |
|---|
| Nợ nhóm 3–5 | 34.976,8 | 45.718,8 |
|---|
| Tỷ lệ nợ xấu (NPL) | 1,47% | 1,83% |
|---|
| Dự phòng cho vay khách hàng | 34.945,6 | 34.694,7 |
|---|
| Bao phủ nợ xấu (LLR) | 99,91% | 75,89% |
|---|
Trong sáu tháng 2026, BIDV trích lập dự phòng cho vay khoảng 11.311 tỷ đồng và sử dụng khoảng 11.566 tỷ đồng để xử lý rủi ro; số dư dự phòng cho vay cuối kỳ còn khoảng 34.695 tỷ đồng. Sử dụng dự phòng không có nghĩa khách hàng đã trả nợ. BCTC, PDF trang 37. Với kế hoạch tích sản BID, tôi cần thêm bằng chứng về thu hồi nợ và tái tạo bộ đệm trước khi nâng mức tin cậy vào triển vọng.
Đặt BID vào kế hoạch tích sản nhóm Big4 →
Nợ xấu là nợ nhóm 3–5. Bao phủ nợ xấu là số dư dự phòng cho vay chia cho số nợ này, không phải tỷ lệ thu hồi. LLR giảm từ 99,91% xuống 75,89% là lý do tôi chưa xem tăng lợi nhuận là bằng chứng đầy đủ cho chất lượng tăng trưởng.
Xem cách đọc tỷ lệ bao phủ nợ xấu LLR để hiểu giới hạn của chỉ tiêu này.
Vốn chủ thuộc cổ đông mẹ tăng từ 167.989 lên 193.049,8 tỷ đồng. ROE 16,56% được tính bằng LNST thuộc cổ đông mẹ 6 tháng × 2, chia bình quân hai số vốn này. Chỉ tiêu quy năm không phải dự báo cả năm và có thể khác ROE dùng vốn cuối kỳ hoặc số TTM. Bảng vốn PDF 9, lợi nhuận PDF 11.