Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
Tin mới

Tìm trên Tùng ATC

Phân tích trên trang

Cổ phiếu HDB: Nhận định, định giá và cổ tức

HDB là mã cổ phiếu của HDBank, một ngân hàng thương mại cổ phần thuộc nhóm tư nhân, niêm yết trên HOSE. Hồ sơ tập trung vào khả năng sinh lời, chất lượng tín dụng, cổ tức và các điều kiện cần kiểm tra khi định giá.

Giá HDB và lịch sử giá: Tra cứu đúng thời điểm

Tra cứu lịch sử giá HDB tại Vietstock Finance (nguồn bên ngoài). Chọn khoảng ngày và kiểm tra chuỗi giá có điều chỉnh quyền hay chưa. Giá mới không cập nhật P/B lịch sử hoặc ngày duyệt nhận định.

Khi so giá trước và sau cổ tức cổ phiếu hoặc phát hành từ quỹ, cần dùng chuỗi đã điều chỉnh theo cùng phương pháp. Giá giảm do điều chỉnh quyền không tự đồng nghĩa khoản đầu tư mất cùng tỷ lệ giá trị. Chưa có chuỗi điều chỉnh được xác minh cho hồ sơ này nên không đưa biểu đồ hay tỷ suất sinh lời suy từ hai mức giá rời rạc.

Trong bài: Chọn mục

HDB đáng chú ý ở hiệu quả vốn và khả năng tăng lợi nhuận; điểm cần kiểm chứng là độ bền của tăng trưởng. Theo BCTC đã soát xét, lợi nhuận trước thuế sáu tháng tăng nhanh hơn lợi nhuận trước dự phòng, nhờ chi phí dự phòng giảm. Trong khi đó, nợ cần chú ý và tỷ lệ nợ xấu cao hơn cuối năm trước. Tôi theo dõi khả năng biến vốn mới thành lợi nhuận và giá trị mỗi cổ phiếu trước khi đánh giá mức giá hợp lý.

Nhận định của Tùng ATC; chưa xác định vùng mua hay giá mục tiêu. Đối chiếu BCTC.

HDB chia cổ tức khi nào? Cổ phiếu mới khi nào về tài khoản?

Với cổ tức từ lợi nhuận năm 2025, HDB chốt danh sách ngày 12/10/2026 và giao dịch không hưởng quyền ngày 09/10/2026. Đợt thực hiện năm 2026 gồm cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 100:25 và phát hành từ vốn chủ sở hữu tỷ lệ 100:5. HOSE 1993, trang 1–2.

Cổ phiếu mới khi nào về tài khoản? Thông báo chốt quyền ngày 02/10/2026 không nêu ngày ghi có hoặc ngày bắt đầu giao dịch. Chưa xác nhận được hai mốc này trong nguồn đã kiểm tra đến 12/10/2026; cần đối chiếu thông báo bổ sung và nơi lưu ký. Ngày chốt danh sách không phải ngày bán được cổ phiếu mới.

Vuốt ngang bảng để xem đầy đủ các mốc quyền và nguồn.

Đợt thực hiện 2026 · Hai quyền riêng, cùng ngày chốt danh sách
Hình thức / cơ sởTỷ lệKhông hưởng quyềnChốt danh sáchThanh toán tiềnGhi có cổ phiếuGiao dịchNguồn / ngày kiểm tra
Cổ tức cổ phiếu · Năm lợi nhuận 2025100:2509/10/202612/10/2026Không áp dụngChưa xác nhận trong nguồn đã kiểm traChưa xác minhHOSE 1993, trang 1 · 12/10/2026
Phát hành từ vốn chủ sở hữu · Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ100:509/10/202612/10/2026Không áp dụngChưa xác nhận trong nguồn đã kiểm traChưa xác minhHOSE 1993, trang 2 · 12/10/2026

Truy vấn “cổ tức 2025” có thể chỉ năm lợi nhuận hoặc năm thực hiện. Hãy chọn đúng đợt trước khi đối chiếu tỷ lệ và ngày quyền.

Đợt trước — không áp dụng cho quyền tháng 10/2026

Đợt chốt 19/12/2025 gồm cổ tức từ lợi nhuận 2024 tỷ lệ 100:25 và cổ phiếu từ vốn chủ sở hữu 100:4,69. Hiệu lực niêm yết bổ sung là 13/01/2026; ngày giao dịch là 28/01/2026. VSDC về quyền · VSDC về đăng ký bổ sung · HOSE về giao dịch.

25% cổ tức và 5% từ quỹ là hai quyền khác nhau. Không gọi toàn bộ là 30% cổ tức bằng tiền hoặc lợi suất 30%. Nghị quyết 15 tính hai quyền trên cùng nền cổ phiếu đang lưu hành; xử lý phần lẻ theo từng quyền. Phê duyệt phương án chưa đồng nghĩa cổ phiếu đã về tài khoản.

Phát hành riêng lẻ là một phương án khác: nghị quyết 16 dự kiến chào bán tối đa 700 triệu cổ phiếu. Đây là số lượng dự kiến, chưa phải số đã phát hành hoặc tiền đã thu; cần kiểm tra giá chào bán, kết quả phát hành và hiệu quả sử dụng vốn trước khi tính tác động lên EPS/BVPS. Phương án riêng lẻ, PDF trang 10.

HDB — HDBank: ngân hàng; lợi nhuận, định giá, cổ tức. Minh họa khái quát của Tùng ATC.
Nhận diện HDB và các chủ đề đọc trong hồ sơ. Minh họa khái quát: Tùng ATC. Mở ảnh đầy đủ.

13.187,7

LNTT · tỷ đồng

6T/2026 · tăng 30,99%

25,58%

ROE quy năm từ 6 tháng

Vốn thuộc cổ đông ngân hàng mẹ

2,79%

Nợ xấu / cho vay khách hàng

Hợp nhất · 30/06/2026

50,01%

Bao phủ nợ xấu

Dự phòng cho vay / nợ nhóm 3–5

Tài chính: 30/06/2026 · Rà soát nội dung: 24/09/2026 · Giá đóng cửa có ngày phiên riêng khi khả dụng; không có giá trong phiên. Nguồn: BCTC trang 8, 10, 35–37; công thức và giới hạn.

HDBank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?

HDBank thuộc nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân. Tên đầy đủ là Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, mã cổ phiếu HDB. Tên gọi gắn với địa danh không tự xác định cơ cấu sở hữu. Khi đánh giá cổ phiếu HDB, cần đọc khả năng sinh lời cùng dự phòng, mức vốn và phần lợi ích thuộc cổ đông.

Nhận diện sở hữu đối chiếu ngày 13/10/2026; nguồn phân nhóm không phải xếp hạng đầu tư.

Nhận định HDB: Năm điều cần kiểm chứng

Kết quả kinh doanh · Nguồn và phương pháp

  1. Thu nhập tăng phải còn lại sau dự phòng. Lợi nhuận trước dự phòng tăng 9,54%, trong khi LNTT tăng 30,99%. Dự phòng giảm đóng góp 1.637,9 tỷ đồng vào mức tăng LNTT; không nên kéo dài cơ học tác động này sang năm sau. Trang 10.
  2. ROE cần đọc cùng ROA và vốn. ROE quy năm khoảng 25,58%; ROA quy năm khoảng 2,17% theo công thức tại phần nguồn. ROE cao cần được kiểm tra cùng đòn bẩy, CAR và chi phí tín dụng. Không xếp hạng bằng cách trộn ROE doanh nghiệp công bố với ROE tự tính.
  3. Hệ sinh thái chỉ có giá trị khi tạo lợi nhuận. Tiếp cận khách hàng cần chuyển thành giao dịch, thu phí và tiền gửi, rồi trừ chi phí phục vụ và rủi ro. Lãi thuần dịch vụ 6 tháng đạt 2.350,4 tỷ đồng, nhưng báo cáo chưa tách phần đóng góp riêng của từng quan hệ hệ sinh thái. Không quy toàn bộ mức tăng này cho một thương hiệu liên kết. Trang 10. Vietjet không được coi là công ty con HDB trong phạm vi phân tích này.
  4. Vốn quốc tế có nhiều hình thức. Khoản 165 triệu USD năm 2022 là trái phiếu cấp 2 có quyền chuyển đổi. Đây là giao dịch lịch sử, không chứng minh đã chuyển thành cổ phần thường hoặc bảo đảm phương án phát hành mới sẽ hoàn tất. Công bố IFC.
  5. Vikki cần theo dõi trên phạm vi riêng. BCTC bán niên nêu rõ không hợp nhất BCTC Vikki. Không cộng dư nợ, lợi nhuận Vikki vào HDB hoặc tự gán phần định giá bổ sung cho lợi ích chưa lượng hóa. Kế hoạch tăng tín dụng cũng không thay thế hạn mức thực tế được giao. Trang 16, thuyết minh 4.2.

Đọc sâu cơ chế tạo ROE của HDB · Phân biệt các nguồn huy động vốn.

Kết quả kinh doanh: Dự phòng giảm hỗ trợ tăng trưởng

Hợp nhất · tỷ đồng · Bán niên đã soát xét; hai cột cùng độ dài kỳ
Chỉ tiêu6T/20256T/2026
Tổng thu nhập hoạt động20.840,422.668,3
Lợi nhuận trước dự phòng15.533,917.015,7
Chi phí dự phòng5.465,93.828
Lợi nhuận trước thuế10.06813.187,7
LNST thuộc cổ đông ngân hàng mẹ7.749,610.322

LNTT tăng 3.119,6 tỷ đồng, gồm 1.481,8 tỷ đồng tăng lợi nhuận trước dự phòng và 1.637,9 tỷ đồng giảm chi phí dự phòng. Cầu nối này là phân rã số học, không chứng minh chi phí rủi ro tương lai sẽ tiếp tục giảm. BCTC trang 10.

Vì sao khác số 13.202 tỷ đồng trong bài cũ? Báo cáo quý II ban đầu ghi 13.202 tỷ đồng; bản bán niên đã soát xét ghi 13.187,7 tỷ đồng, thấp hơn 14,4 tỷ đồng. Hồ sơ này dùng bản đã soát xét; Sổ ngày 30/08 vẫn cần đọc như tài liệu lịch sử có nguồn riêng. Bản quý II · Bản soát xét.

Đối chiếu hai năm 2024–2025
BCTC năm 2025 đã kiểm toán · tỷ đồng · Cột 2024 đã trình bày lại
Chỉ tiêu2024 trình bày lại2025
Tổng thu nhập hoạt động34.032,242.695,9
Chi phí dự phòng5.321,49.748,4
Lợi nhuận trước thuế16.73021.346,5
LNST thuộc cổ đông ngân hàng mẹ12.76316.524,4

BCTC năm, trang 10. Không so tốc độ tăng nửa năm với số cả năm.

Chọn HDB trong mô phỏng dự phòng–lợi nhuận. Nền tính giữ PPOP công bố; cần đọc riêng khoản đánh giá lại và đóng góp từ dự phòng giảm.

Định giá HDB: ROE cao đã đủ để trả P/B cao hơn?

Chưa đủ. ROE có thể hỗ trợ P/B cao hơn nếu lợi nhuận bền vững, chất lượng tài sản được kiểm soát và vốn mới được sử dụng hiệu quả. Nợ cần chú ý tăng và bao phủ nợ xấu giảm là hai lý do cần thận trọng khi trả thêm cho tăng trưởng.

Mẫu so sánh có chủ đích · P/B lịch sử ghi nhận 23/08/2026, chưa xác minh ngày giao dịch; không phải định giá hiện tại
Mã / nguồn BCTCP/B lịch sử (lần)ROE 6T quy nămTăng NPATMI 6TNPL Q2/2026
HDB1,625,58%33,19%2,79%
MBB1,322,06%26,51%1,45%
ACB1,317,77%0,62%1,03%
TCB1,316,06%14,97%1,08%
VPB1,116,85%66,53%3,28%

Nguồn: bộ dữ liệu dùng chung và nguồn từng ngân hàng. ROE và tăng trưởng NPATMI dùng BCTC bán niên đã soát xét; NPL là tỷ lệ hợp nhất của bảng Q2 lịch sử. Đây không phải trung bình ngành hay bảng xếp hạng khả năng sinh lời tương lai.

So sánh VPB và HDB: đối chiếu ROE, tăng trưởng và nợ xấu trong cùng kỳ. Đọc ngày chốt của từng chỉ tiêu; không dùng ảnh chụp P/B lịch sử làm giá hiện tại.

P/B HDB 1,6 lần trong ảnh chụp lịch sử cao hơn bốn ngân hàng được chọn. Khoảng chênh này chỉ mô tả ảnh chụp; chưa chứng minh HDB đắt, rẻ hay luôn được định giá cao hơn ngành. ROE HDB khoảng 25,58% ở đây được tính lại theo cùng phương pháp với peer, không thay cho số ROE 25,4% trong nghiên cứu lịch sử.

Cơ sở tính P/B và tác động của tăng vốn

P/B = giá cổ phiếu / BVPS. BVPS dùng vốn chủ sở hữu thuộc cổ đông ngân hàng mẹ và số cổ phiếu phù hợp cùng cơ sở quyền. Vốn mẹ tại 30/06/2026 là 85.844,3 tỷ đồng. Nghị quyết 24/08 ghi 5.005.276.323 cổ phiếu đang lưu hành. BCTC trang 8 · Nghị quyết trang 4.

Hai mốc này chưa tự xác nhận cơ sở cổ phiếu tại một ngày giá mới. Trang chưa tính P/B hiện tại từ giá tra cứu. Cổ tức cổ phiếu và phát hành từ quỹ không tự tạo thêm tiền hay lợi nhuận; cần điều chỉnh đồng bộ giá và BVPS. Phát hành riêng lẻ có thể bổ sung vốn, nhưng hiệu quả trên mỗi cổ phiếu còn phụ thuộc giá phát hành, số vốn huy động và lợi nhuận tạo thêm.

Rủi ro và điều kiện đánh giá lại trong 6–12 tháng

Bổ sung nghiên cứu nợ · 05/10/2026 · Q3/2025–Q2/2026

Đối chiếu thêm Q1–Q2/2026: số dư nhóm 2 gần gấp đôi. Cần kiểm tra khả năng trả nợ, nhóm 3–5 và chi phí dự phòng ở quý tới; mức tăng nhóm 2 chưa chứng minh các khoản vay đã chuyển xấu. Khoản đánh giá lại khi hợp nhất kinh doanh cần được tách khi đánh giá lợi nhuận có thể lặp lại.

Nguồn: BCTC HDB 2026Q1, PDF 24 / 26; BCTC HDB 2026Q2, PDF 35 / 37; BCTC HDB bán niên 2026, PDF 10 / 37 / 11. Khoản đánh giá lại: PDF 50 của bản bán niên. Đặt trong đối chiếu tám ngân hàng.

Chất lượng cho vay khách hàng hợp nhất · tự tính từ thuyết minh 11–12
Chỉ tiêu31/12/202530/06/2026
Nợ nhóm 2 / cho vay khách hàng3,44%4,7%
Nợ nhóm 3–5 / cho vay khách hàng2,44%2,79%
Dự phòng cho vay / nợ nhóm 3–554,8%50,01%

Dư nợ cho vay khách hàng tăng 20,61% từ đầu năm, trong khi tỷ trọng nợ cần chú ý và nợ xấu cùng tăng. Bao phủ nợ xấu giảm; dự phòng thấp hơn trên báo cáo kết quả không tự chứng minh rủi ro tín dụng đã giảm. Trang 35–37.

  • Chất lượng tài sản: theo dõi nợ nhóm 2 chuyển nhóm, dư nợ gốc, khoản sử dụng dự phòng và chi phí tín dụng; tránh chỉ nhìn NPL tại một thời điểm.
  • Biên lãi và vốn: nếu chi phí huy động tăng nhanh hơn lợi suất tài sản, hiệu quả vốn có thể giảm. Cần đối chiếu NIM và CAR đúng phạm vi, không dùng ROE thay cho mức an toàn vốn.
  • Tăng vốn và pha loãng: kiểm tra số cổ phiếu thực phát hành, vốn thu về và tiến độ sử dụng. Tổng lợi nhuận tăng chưa chắc EPS hoặc BVPS tăng tương ứng.
  • Hệ sinh thái và Vikki: kiểm tra giao dịch với bên liên quan và nghĩa vụ hỗ trợ. Không mặc định khách hàng hệ sinh thái là doanh thu chắc chắn.

Khung theo dõi của Tùng ATC

Tích cực hơn khi lợi nhuận trước dự phòng tiếp tục tăng, nợ nhóm 2 được kiểm soát, bộ đệm dự phòng cải thiện và hiệu quả trên mỗi cổ phiếu giữ được sau vốn mới. Cần xem lại nếu nợ xấu tăng, biên lãi suy yếu hoặc lợi nhuận chủ yếu được nâng bởi dự phòng giảm.

Đây là các điều kiện theo dõi, chưa phải dự báo xác suất. Không dùng giả định tăng tín dụng 30% hoặc số kế hoạch cũ làm hạn mức được giao. Phương án vốn ngày 24/08 là kế hoạch doanh nghiệp; kết quả 6T là thực tế; hai loại thông tin được giữ riêng.

Mở Bàn theo dõi

Lưu trên trình duyệt này để quay lại; không tự đăng ký email.

Các mốc làm thay đổi cách đọc HDB

  • 28/01/2026: ngày giao dịch bổ sung đợt quyền lợi nhuận 2024 theo HOSE.
  • 24/08/2026: BCTC bán niên được ký sau soát xét; dùng phiên bản này cho số liệu hiện tại. Báo cáo.
  • 02/10/2026: HOSE công bố không hưởng quyền 09/10/2026, đăng ký cuối cùng 12/10/2026. Thông báo này chưa nêu ngày giao dịch bổ sung. Thông báo 1993.
  • 24/08/2026: nghị quyết triển khai cổ tức 25% và cổ phiếu từ quỹ 5%. Nghị quyết.

Bối cảnh FTSE: xem hồ sơ danh sách và nguồn cập nhật để kiểm tra trạng thái. Việc được đưa vào chỉ số không thay cho đánh giá chất lượng tài sản hoặc giá mua.

Câu hỏi thường gặp về cổ phiếu HDB

Có nên mua HDB chỉ vì ROE cao?

ROE cao là điểm bắt đầu nghiên cứu. Cần kiểm tra nguồn lợi nhuận, dự phòng, giá đang trả và tác động vốn mới. Hồ sơ này chưa đưa ra vùng mua.

Vì sao ROE ở bảng này khác báo cáo khác?

ROE có thể dùng lợi nhuận toàn tập đoàn hoặc lợi nhuận cổ đông mẹ, bình quân vốn khác nhau và kỳ sáu tháng hoặc bốn quý. Bảng peer dùng một công thức chung; không trộn các con số để xếp hạng.

Cổ phiếu thưởng HDB khi nào về tài khoản?

Với đợt chốt 12/10/2026, chưa xác nhận ngày ghi có và giao dịch trong nguồn đã kiểm tra. “Thưởng” là cách gọi thường gặp khi tìm kiếm; văn bản tách cổ tức cổ phiếu và phát hành từ vốn chủ sở hữu. Xem lịch và nguồn theo đúng đợt; kiểm tra ngày ghi có tại nơi lưu ký.

Nguồn, phương pháp và trách nhiệm cập nhật

Tùng ATC tổng hợp và biên tập ngày . BCTC bán niên đã soát xét là nguồn chính; tài liệu do ngân hàng và HOSE lập được nhận diện riêng với nơi lưu bản PDF.

Cập nhật sự kiện : đồng bộ lịch quyền theo HOSE 1993. Phần nhận định và mốc tài chính giữ theo bản 24/09/2026; đây không phải lần duyệt quan điểm mới.

ROE = NPATMI 6 tháng × 2 / bình quân vốn mẹ đầu–cuối kỳ. ROA = LNST hợp nhất 6 tháng × 2 / bình quân tổng tài sản đầu–cuối kỳ. Đây là quy đổi cơ học, không phải TTM hay dự báo cả năm. NPL = nợ nhóm 3–5 / cho vay khách hàng gốc; bao phủ = dự phòng cho vay / nợ nhóm 3–5. Số tiền gốc triệu đồng được đổi sang tỷ; tăng trưởng tính trước khi làm tròn.

Mở danh mục nguồn và vị trí đối chiếu
  1. HOSE · Thông báo 1993/TB-SGDHCM

    02/10/2026 · PDF trang 1–2: mã HDB, hai quyền 100:25 và 100:5; ngày không hưởng quyền và đăng ký cuối cùng. Rà nguồn 05/10/2026.

  2. HDBank · BCTC hợp nhất bán niên 2026 đã soát xét

    24/08/2026 (ngày ký) · PDF trang 6: kết luận soát xét; 8: vốn; 10: kết quả; 16: loại trừ Vikki; 35–37: nợ và dự phòng. Bản ký lưu tại 24HMoney.

  3. HDBank · BCTC hợp nhất năm 2025 đã kiểm toán

    31/03/2026 (ngày ký) · PDF trang 10: kết quả năm 2025 và cột 2024 trình bày lại; đơn vị triệu đồng. Bản ký lưu tại 24HMoney.

  4. HDBank · BCTC quý II/2026 trước soát xét

    30/07/2026 · PDF trang 6: LNTT 13.202.018 triệu đồng. Chỉ dùng để giải thích chênh lệch phiên bản.

  5. HDBank · Nghị quyết 15 và 16 về tăng vốn

    24/08/2026 · PDF trang 4–5: cổ tức năm 2025 tỷ lệ 25%, phát hành từ quỹ 5%; trang 10–11: phương án riêng lẻ. Bản ký lưu tại CafeF.

  6. VSDC · Quyền cổ tức năm 2024 và cổ phiếu từ vốn chủ

    10/12/2025 · Ngày đăng ký 19/12/2025; hai tỷ lệ riêng 100:25 và 100:4,69.

  7. VSDC · Điều chỉnh số cổ phiếu HDB đăng ký

    10/01/2026 · Tăng 1.145.860.486 cổ phiếu; tổng đăng ký 5.005.276.323. Không thay cho thông báo ngày giao dịch.

  8. HOSE · Thông báo giao dịch bổ sung HDB

    14/01/2026 · Bản ký một trang lưu tại FireAnt; đợt 1.145.860.486 cổ phiếu.

  9. IFC · Đầu tư trái phiếu cấp 2 chuyển đổi HDBank

    25/01/2022 · 165 triệu USD; quyền chuyển đổi, không phải xác nhận đã chuyển thành cổ phần.

  10. Vietstock Finance · Tra cứu giá và thông báo HDB

    Kiểm tra thời điểm khi mở nguồn · Chỉ dẫn tra cứu; không nhúng bảng giá hoặc coi ngày biên tập là ngày giá.

  11. Tùng ATC · Bộ dữ liệu ngân hàng và nguồn từng dòng

    2026-08-23T19:27:55+07:00 · ROE quy năm từ NPATMI 6 tháng/vốn mẹ bình quân; P/B là snapshot lịch sử, chưa xác minh ngày giao dịch.

Biên tập bố cục và câu trả lời giá/quyền ngày ; không thay mốc duyệt nhận định hoặc kỳ BCTC.

Rà lại khi có BCTC mới, thông báo quyền, hoàn tất tăng vốn hoặc thay đổi trọng yếu về chất lượng tài sản. Ngày biên tập không tự làm mới giá và không thay đổi lịch sử của Sổ HDB ngày 30/08.

Sổ luận điểm · Nhận định và lịch sử

HDB có giữ được khả năng sinh lời khi vốn tăng và nợ xấu cần theo dõi?

Đọc căn cứ, điều kiện cần kiểm chứng và lý do giữ hoặc thay đổi nhận định. Rà soát nhận định: 30/08/2026.

Xem điều kiện ROE, nợ xấu và vốn mới của HDB →

Góc nhìn

Bài viết về HDB

Bối cảnh

Khám phá thêm

Thông tin mới liên quan đến luận điểm

Đang theo dõi công bố qua Vietstock

Tình trạng rà soát nhận định của Tùng từ các thông tin này chưa được xác nhận. Kết quả máy không thay đổi kết luận của hồ sơ.

Thu thập công bố tự động đang tạm dừng. Các thông tin đã ghi nhận được giữ lại; hãy mở nguồn gốc để kiểm tra công bố mới.

Công bố gần đây HDB qua Vietstock

Liên kết được ghi nhận từ mục công bố Vietstock, theo nguồn được Vietstock ghi nhận. Ngày bên dưới là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Số liệu và tác động đến luận điểm chưa được duyệt.

Lần kiểm tra nguồn thành công: 12:30:07 13/10/2026. Theo dõi 15 mục đầu do Vietstock trả về, chỉ nhận công bố khớp doanh nghiệp, có tài liệu và được ghi nguồn HOSE/HNX/SSC/VSD/VSDC trong 90 ngày. Có thể chưa đủ mọi công bố; chưa đọc tài liệu.

Xem mục công bố Vietstock

HDB · BCTC hợp nhất 6T/2026

Đã đối chiếu báo cáo gốc của ngân hàng · Bản đã soát xét · Đơn vị: triệu đồng.

Số dư tại 30/06/2026; lợi nhuận lũy kế từ 01/01 đến 30/06/2026. Bảng là dữ kiện bổ sung để đọc cùng hồ sơ.

Vuốt ngang để xem số liệu và trang báo cáo.

HDB, báo cáo hợp nhất đã soát xét sáu tháng đầu năm 2026, đơn vị triệu đồng
Chỉ tiêuTriệu đồngKỳNguồn
Tổng tài sản1.043.891.77430/06/2026PDF tr. 7 · HDB, Tổng tài sản (mở tab mới)Trang in 5
Cho vay khách hàng gộp659.000.25530/06/2026PDF tr. 7 · HDB, Cho vay khách hàng gộp (mở tab mới)Trang in 5
Cho vay khách hàng sau dự phòng649.803.17030/06/2026PDF tr. 7 · HDB, Cho vay khách hàng sau dự phòng (mở tab mới)Trang in 5
Vốn chủ sở hữu hợp nhất90.224.02130/06/2026PDF tr. 8 · HDB, Vốn chủ sở hữu hợp nhất (mở tab mới)Trang in 6
Tiền gửi khách hàng674.058.70130/06/2026PDF tr. 8 · HDB, Tiền gửi khách hàng (mở tab mới)Trang in 6
Lợi nhuận trước thuế13.187.657Lũy kế 6T/2026PDF tr. 10 · HDB, Lợi nhuận trước thuế (mở tab mới)Trang in 8
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất10.697.724Lũy kế 6T/2026PDF tr. 10 · HDB, Lợi nhuận sau thuế hợp nhất (mở tab mới)Trang in 8
LNST thuộc cổ đông mẹ10.322.018Lũy kế 6T/2026PDF tr. 10 · HDB, LNST thuộc cổ đông mẹ (mở tab mới)Trang in 8

Cho vay gộp / tiền gửi khách hàng: 97,77%.

Tùng ATC tính từ hai số dư cùng ngày trong báo cáo này. Đây là tỷ lệ thô từ BCTC, không phải LDR theo quy định.

Công bố tại nguồn: 24/08/2026. Đối chiếu số liệu: 3/10/2026.

Công bố thông tin HDB

Danh mục tham khảo do Vietstock tổng hợp; nội dung từng tài liệu và tác động tới nhận định chưa được duyệt đầy đủ. Ngày dưới đây là ngày đăng trên Vietstock; ngày ký và ngày sự kiện nằm trong tài liệu. Tin mới không tự thay đổi nhận định trên trang.

Xem thêm 3 công bố

Danh mục gần đây có thể chưa bao phủ mọi công bố. Mở mục công bố thông tin Vietstock.

Thu thập danh mục: 00:10 6/11/26. Đây không phải ngày duyệt nhận định.

Trao đổi về HDB trong danh mục

Gửi câu hỏi để làm rõ cách đọc lợi nhuận, rủi ro hoặc tác động tăng vốn HDB. Phạm vi trao đổi sẽ được xác nhận sau khi tiếp nhận; gửi form chưa phải xác nhận lịch tư vấn.

Trao đổi về HDB trong danh mục →

RADAR ATC

Nhận Radar ATC mỗi tuần

Tin, dữ liệu và góc nhìn đầu tư được chọn lọc mỗi tuần, kèm nguồn và những điều có thể làm thay đổi nhận định.

Không phải khuyến nghị đầu tư cá nhân hóa.

Không khuyến nghị mua bán. Không cam kết lợi nhuận. Có thể hủy nhận bất cứ lúc nào.

Nội dung mang tính quan sát và phân tích thị trường, không phải khuyến nghị đầu tư. Không cam kết lợi nhuận.