Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính

Tìm trên Tùng ATC

Theo dõi

Ngành chứng khoán Q2/2026: quy mô thắng thế, lợi nhuận phân hóa

BCTC Q2/2026 · Mẫu 13 CTCK, giữ phạm vi riêng/hợp nhất từng doanh nghiệp; số tiền tính bằng tỷ đồng.

Đọc nhanh

Q2/2026 xác nhận lợi thế quy mô: bốn doanh nghiệp đầu ngành đóng góp khoảng 73,6% LNTT của mẫu 13 công ty. Cơ hội nằm ở cấu trúc lợi nhuận và hiệu quả vốn, không phải mua cả ngành theo một câu chuyện chung.

Rủi ro: Thanh khoản suy yếu, chi phí vốn tăng hoặc FVTPL đảo chiều có thể tác động đồng thời lên môi giới, margin và tự doanh.

Tùng ATC
16 phút đọc
Mục lụcTrong bài này
Luận điểm mở đầu: dữ kiện, giả định, suy luận và rủi ro
Theo dõi

Fact

Bốn doanh nghiệp đầu ngành đóng góp khoảng 73,6% LNTT Q2 của mẫu 13 công ty; biên LNTT trung bình nhóm đạt 53,3%.

Expectation

Thanh khoản đủ hỗ trợ margin, chi phí vốn không tăng đột biến và FVTPL không chịu cú sốc định giá lớn trong H2/2026.

Mispricing

Thị trường có thể chưa phân biệt đầy đủ giữa lợi nhuận lặp lại từ môi giới/cho vay và lợi nhuận phụ thuộc FVTPL hoặc hoàn nhập dự phòng.

Catalyst 6–12T

BCTC Q3/2026 xác nhận tăng trưởng margin, chi phí vốn, Net FVTPL và khả năng cải thiện ROE sau tăng vốn.

Quan điểm nghiên cứu — không phải khuyến nghị đầu tư.

Mẫu 13 công ty chứng khoán cho thấy quy mô tạo ra khác biệt lớn trong Q2/2026: bốn doanh nghiệp đầu ngành đóng góp khoảng 73,6% LNTT của mẫu. Tuy nhiên, lợi nhuận giữa các mô hình phân hóa mạnh theo margin, FVTPL và các khoản hoàn nhập.

Mới đọc BCTC công ty chứng khoán? Dùng khung 7 bước trong bài Cách đọc BCTC công ty chứng khoán để chuẩn hóa phạm vi, tính FVTPL ròng và nối margin với chi phí vốn trước khi đọc các bảng so sánh dưới đây.

1. Phạm vi nghiên cứu: 13 doanh nghiệp, ba mô hình kinh doanh

Báo cáo bao phủ SSI, TCBS, VPBankS, VPS; HCM, VCI, MBS, FTS, VND; VIX, SHS, ORS và VDS. Đây là mẫu đại diện cho ba cấu trúc: đầu ngành, chứng khoán truyền thống và doanh nghiệp thiên về tự doanh. Các công ty nhỏ hơn như BSI, CTS, AGR hay BVS chưa nằm trong mẫu chuẩn hóa.

Phạm vi báo cáo tài chính không hoàn toàn đồng nhất: SSI và VDS dùng số hợp nhất; phần lớn doanh nghiệp còn lại dùng số riêng. Vì vậy, tổng mẫu chỉ là công cụ mô tả, không phải báo cáo hợp nhất pháp định của toàn ngành và không nên dùng để suy ra thị phần kế toán tuyệt đối.

2. Bảng điểm Q2/2026: quy mô thắng thế

Bảng số liệu

Bảng điểm 13 công ty chứng khoán

SSI

Nhóm
Đầu ngành
DT Q2
3.318,6
LNTT Q2
1.529,0
Biên LNTT
46,1%
LNST H1
2.509,5
ROE H1 năm hóa
13,8%

TCBS

Nhóm
Đầu ngành
DT Q2
3.744,6
LNTT Q2
2.096,9
Biên LNTT
56,0%
LNST H1
2.839,5
ROE H1 năm hóa
15,0%

VPBankS

Nhóm
Đầu ngành
DT Q2
4.098,1
LNTT Q2
2.158,6
Biên LNTT
52,7%
LNST H1
2.168,6
ROE H1 năm hóa
12,5%

VPS

Nhóm
Đầu ngành
DT Q2
2.353,8
LNTT Q2
1.378,4
Biên LNTT
58,6%
LNST H1
2.339,6
ROE H1 năm hóa
15,6%

HCM

Nhóm
Truyền thống
DT Q2
1.235,4
LNTT Q2
340,5
Biên LNTT
27,6%
LNST H1
563,9
ROE H1 năm hóa
7,7%

VCI

Nhóm
Truyền thống
DT Q2
1.175,8
LNTT Q2
270,8
Biên LNTT
23,0%
LNST H1
591,3
ROE H1 năm hóa
6,7%

MBS

Nhóm
Truyền thống
DT Q2
1.196,2
LNTT Q2
377,2
Biên LNTT
31,5%
LNST H1
592,3
ROE H1 năm hóa
11,9%

FTS

Nhóm
Truyền thống
DT Q2
309,5
LNTT Q2
105,6
Biên LNTT
34,1%
LNST H1
238,0
ROE H1 năm hóa
10,8%

VND

Nhóm
Truyền thống
DT Q2
1.869,2
LNTT Q2
1.105,5
Biên LNTT
59,1%
LNST H1
1.427,9
ROE H1 năm hóa
13,5%

VIX

Nhóm
Thiên tự doanh
DT Q2
1.349,3
LNTT Q2
75,3
Biên LNTT
5,6%
LNST H1
214,3
ROE H1 năm hóa
1,6%

SHS

Nhóm
Thiên tự doanh
DT Q2
450,3
LNTT Q2
89,7
Biên LNTT
19,9%
LNST H1
307,6
ROE H1 năm hóa
4,9%

ORS

Nhóm
Thiên tự doanh
DT Q2
365,7
LNTT Q2
161,8
Biên LNTT
44,3%
LNST H1
163,2
ROE H1 năm hóa
4,2%

VDS

Nhóm
Thiên tự doanh
DT Q2
262,2
LNTT Q2
42,7
Biên LNTT
16,3%
LNST H1
3,6
ROE H1 năm hóa
0,2%

Đơn vị tiền: tỷ đồng. ROE dùng LNST H1 năm hóa trên VCSH bình quân đầu/cuối kỳ. Phạm vi riêng/hợp nhất được giữ nguyên.

Nguồn: BCTC Q1–Q2/2026 · Master Dataset 13 CTCK · tính toán Tùng ATC

VPBankS dẫn đầu cả doanh thu và LNTT Q2; TCBS đứng kế tiếp và sở hữu quy mô tài sản, vốn chủ cùng dư nợ margin lớn nhất mẫu. VPS có biên LNTT và ROE H1 năm hóa cao nhất nhóm đầu ngành. SSI giữ quy mô lớn nhưng LNST Q2 giảm nhẹ so với Q1.

VND có biên LNTT cao nhất toàn mẫu, song Q2 chịu hỗ trợ lớn từ hoàn nhập dự phòng ròng 313,5 tỷ đồng. Con số hoàn nhập 332,1 tỷ đồng trong thuyết minh là số lũy kế 6 tháng và không dùng để phân rã riêng Q2. Đọc phân tích VND Q2/2026 để tách FVTPL, margin, chi phí vốn và khoản hoàn nhập.

3. Từ Q1 sang Q2: tổng lợi nhuận tăng, nhưng độ rộng thu hẹp

Để so sánh đúng hai quý, bridge giữ 11 doanh nghiệp xuất hiện ở cả báo cáo Q1 và Q2. CTS bị loại vì không có trong mẫu Q2; ORS và VDS chưa có trong báo cáo Q1. Tên TCX, VCK và VPX ở báo cáo cũ được ánh xạ lần lượt về TCBS, VPS và VPBankS. Các số Q1 đã công bố được làm tròn đến tỷ đồng, nên tỷ lệ QoQ dưới đây là xấp xỉ.

Bảng số liệu

Bridge LNTT Q1–Q2/2026 · mẫu chung 11 CTCK

Đơn vị: tỷ đồng; QoQ tính từ số Q1 đã công bố và số Q2 chuẩn hóa

SSI

LNTT Q1
1.593,0
LNTT Q2
1.529,0
QoQ
−4,0%
Cách đọc
Quy mô ổn định; cơ cấu Q2 khá cân bằng

TCBS

LNTT Q1
1.459,0
LNTT Q2
2.096,9
QoQ
+43,7%
Cách đọc
Margin lớn; lợi nhuận mở rộng cùng quy mô

VPBankS

Nổi bật
LNTT Q1
515,0
LNTT Q2
2.158,6
QoQ
+319,1%
Cách đọc
Bứt phá mạnh; cần tách IB, FVTPL và nguồn thu vốn

VPS

LNTT Q1
1.547,0
LNTT Q2
1.378,4
QoQ
−10,9%
Cách đọc
LNTT giảm nhưng môi giới–margin vẫn là trụ cột

HCM

LNTT Q1
363,0
LNTT Q2
340,5
QoQ
−6,2%
Cách đọc
Ổn định; phép kiểm nằm ở chi phí vốn

VCI

LNTT Q1
404,0
LNTT Q2
270,8
QoQ
−33,0%
Cách đọc
FVTPL âm; IB có tính thời điểm

MBS

LNTT Q1
368,0
LNTT Q2
377,2
QoQ
+2,5%
Cách đọc
LNTT giữ nhịp; doanh thu và margin có động lượng

FTS

LNTT Q1
184,0
LNTT Q2
105,6
QoQ
−42,6%
Cách đọc
Quy mô nhỏ; chi phí bị gộp làm giảm độ so sánh

VND

Nổi bật
LNTT Q1
681,0
LNTT Q2
1.105,5
QoQ
+62,3%
Cách đọc
Tăng mạnh; cần loại hoàn nhập và đọc cùng FVTPL

VIX

LNTT Q1
156,0
LNTT Q2
75,3
QoQ
−51,8%
Cách đọc
FVTPL tiếp tục lấn át phần tăng của margin

SHS

LNTT Q1
280,0
LNTT Q2
89,7
QoQ
−68,0%
Cách đọc
FVTPL âm; hoàn nhập hỗ trợ một phần

Không cộng CTS, ORS và VDS vào bridge vì ba mã không cùng xuất hiện ở cả hai mẫu. SSI dùng BCTC hợp nhất; phần lớn mã còn lại dùng BCTC riêng, nên bảng đo động lượng theo từng doanh nghiệp chứ không tạo một báo cáo hợp nhất toàn ngành.

Nguồn: Báo cáo ngành chứng khoán Q1/2026; BCTC Q1–Q2/2026; Master Dataset 13 CTCK · tính toán Tùng ATC

Bảng số liệu

Bốn cách đọc động lượng Q1–Q2

Phân nhóm để kiểm chứng, không phải xếp hạng cổ phiếu

Quy mô và vận hành

Mã tiêu biểu
TCBS · SSI · VPS
Dữ kiện chính
Nền margin/môi giới lớn; LNTT không cùng chiều hoàn toàn
Phép kiểm Q3
Thị phần, spread margin, ROE

Động lượng có nền

Nổi bật
Mã tiêu biểu
MBS
Dữ kiện chính
LNTT giữ nhịp; doanh thu và margin cùng tăng
Phép kiểm Q3
Chi phí vốn có theo kịp thu nhập

Headline cần chuẩn hóa

Mã tiêu biểu
VPBankS · VND
Dữ kiện chính
LNTT tăng mạnh; cơ cấu vốn, IB, FVTPL hoặc hoàn nhập ảnh hưởng
Phép kiểm Q3
Lợi nhuận còn lại khi khoản không lặp lại giảm

Nhạy với tài sản tài chính

Mã tiêu biểu
VCI · VIX · SHS
Dữ kiện chính
FVTPL âm hoặc đảo chiều kéo lùi LNTT
Phép kiểm Q3
Lãi đã thực hiện và mức phụ thuộc FVTPL

Cho vay và chi phí

Mã tiêu biểu
HCM · FTS
Dữ kiện chính
Thu nhập cho vay quan trọng; phạm vi/chi phí còn giới hạn
Phép kiểm Q3
Chênh lệch lãi và chất lượng dư nợ

Một doanh nghiệp có thể thuộc nhiều lăng kính. Mục đích là xác định bằng chứng cần thấy ở Q3, không đưa ra top pick hoặc giá mục tiêu.

Nguồn: Tổng hợp từ bridge Q1–Q2 và cơ cấu doanh thu Q2/2026

Đối chiếu báo cáo Q1/2026, dashboard 13 công ty chứng khoánhai trang so sánh peer.

4. Ba nhóm đang tạo ra ba mặt bằng hiệu quả khác nhau

Bảng số liệu

So sánh ba mô hình

Đầu ngành

Số DN
4
DT Q2 bình quân
3.378,8
LNTT Q2 bình quân
1.790,7
Biên LNTT TB
53,3%
ROE H1 TB
14,2%
Net FVTPL/DT gộp
19,5%

Truyền thống

Số DN
5
DT Q2 bình quân
1.157,2
LNTT Q2 bình quân
439,9
Biên LNTT TB
35,1%
ROE H1 TB
10,1%
Net FVTPL/DT gộp
14,8%

Thiên tự doanh

Số DN
4
DT Q2 bình quân
606,9
LNTT Q2 bình quân
92,4
Biên LNTT TB
21,5%
ROE H1 TB
2,7%
Net FVTPL/DT gộp
−5,1%

Bình quân không gia quyền, ngoại trừ Net FVTPL/DT là tỷ lệ trên doanh thu gộp của từng nhóm. Dùng để mô tả mẫu, không đại diện toàn ngành.

Nguồn: Master Dataset 13 CTCK · tính toán Tùng ATC

Khoảng cách lớn nhất nằm ở hiệu quả vốn: ROE H1 năm hóa trung bình của nhóm đầu ngành đạt khoảng 14,2%, cao hơn rõ rệt mức 10,1% của nhóm truyền thống và 2,7% của nhóm thiên tự doanh. Quy mô không chỉ tạo doanh thu lớn hơn mà còn giúp phân tán chi phí công nghệ, huy động vốn và sản phẩm.

5. Nhóm đầu ngành: lợi thế vốn và hệ sinh thái

TCBS, VPBankS, VPS và SSI cùng có dư nợ cho vay trên 30 nghìn tỷ đồng tại cuối quý. Đây là nền tài sản sinh lãi đủ lớn để biến thanh khoản thị trường thành doanh thu, nhưng cũng đòi hỏi năng lực huy động vốn và quản trị tài sản bảo đảm tương ứng.

TCBS nổi bật với margin 51.043 tỷ đồng và VCSH 45.782 tỷ đồng. VPBankS tạo doanh thu Q2 cao nhất nhưng môi giới chỉ chiếm khoảng 3,1%, cho thấy cấu trúc khác biệt so với VPS — nơi môi giới và lãi cho vay chiếm gần 71% doanh thu hoạt động.

SSI có cơ cấu cân bằng hơn giữa môi giới, cho vay và FVTPL. Điểm cần theo dõi không chỉ là quy mô margin, mà là chênh lệch giữa lợi suất cho vay và chi phí vốn sau khi nền vốn mở rộng. Đọc phân tích SSI Q2/2026 để đối chiếu margin, FVTPL và hiệu quả trên nền vốn mới.

6. Nhóm truyền thống: MBS có động lượng, HCM thiên về cho vay

MBS tăng doanh thu Q2 khoảng 51,0% so với cùng kỳ, cao nhất trong chín doanh nghiệp có dữ liệu Q2/2025 đồng nhất. Pure margin tăng 12,1% so với cuối Q1 và 14,8% từ đầu năm, giúp MBS có động lượng hoạt động rõ nhất nhóm truyền thống.

HCM có 77,9% doanh thu đến từ môi giới và lãi cho vay. Tuy nhiên, số cho vay giao dịch chứng khoán 29.024 tỷ đồng bao gồm cả margin và ứng trước tiền bán nhưng BCTC không tách riêng; không nên gắn toàn bộ là pure margin.

VCI ghi nhận FVTPL ròng âm 71,3 tỷ đồng. FTS có quy mô nhỏ và chi phí dự phòng/lãi vay bị gộp, làm giảm khả năng so sánh. VND có FVTPL ròng lớn nhưng lợi nhuận báo cáo cần được đọc cùng khoản hoàn nhập.

7. Nhóm thiên tự doanh: lợi nhuận phân hóa mạnh

VIX và SHS ghi nhận FVTPL ròng âm lần lượt 199,6 tỷ và 94,0 tỷ đồng. Với VIX, cổ phiếu niêm yết chiếm 61% danh mục FVTPL, còn đầu tư ủy thác chiếm 25,5% nhưng chưa rõ cấu phần tài sản cơ sở. SHS được hỗ trợ bởi hoàn nhập dự phòng ròng 49,4 tỷ đồng.

ORS có biên LNTT 44,3%, nhưng Net FVTPL tương đương 84,1% LNTT. Danh mục cuối kỳ thiên về trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi giúp giảm độ nhạy với cổ phiếu, nhưng không loại bỏ rủi ro tín dụng, lãi suất và thanh khoản.

VDS tăng doanh thu 44,8% YoY, cao nhất nhóm tự doanh, nhưng ROE H1 năm hóa chỉ 0,2%. Pure margin/VCSH đạt 137,1%, cần theo dõi cùng nợ tài chính, thanh khoản và giới hạn cho vay.

8. Cơ cấu doanh thu: một con số doanh thu, nhiều chất lượng khác nhau

Bảng số liệu

Cơ cấu động lực và mức sử dụng vốn

SSI

Môi giới/DT
13,9%
Cho vay/DT
32,9%
Net FVTPL/DT
29,3%
Cho vay/VCSH
98,3%
Cách đọc
Quy mô lớn; cơ cấu khá cân bằng

TCBS

Môi giới/DT
12,6%
Cho vay/DT
37,3%
Net FVTPL/DT
12,5%
Cho vay/VCSH
111,5%
Cách đọc
Margin lớn nhất mẫu

VPBankS

Môi giới/DT
3,1%
Cho vay/DT
25,0%
Net FVTPL/DT
17,5%
Cho vay/VCSH
104,0%
Cách đọc
Nguồn vốn và IB đóng vai trò lớn

VPS

Môi giới/DT
26,9%
Cho vay/DT
43,8%
Net FVTPL/DT
20,1%
Cho vay/VCSH
97,8%
Cách đọc
Môi giới và margin nổi bật

HCM

Môi giới/DT
15,9%
Cho vay/DT
62,0%
Net FVTPL/DT
14,6%
Cho vay/VCSH
198,3%*
Cách đọc
Cho vay CK gồm margin và ứng trước

VCI

Môi giới/DT
19,2%
Cho vay/DT
39,4%
Net FVTPL/DT
−6,1%
Cho vay/VCSH
97,1%
Cách đọc
FVTPL ròng âm

MBS

Môi giới/DT
13,7%
Cho vay/DT
38,9%
Net FVTPL/DT
5,2%
Cho vay/VCSH
139,6%
Cách đọc
Động lượng margin mạnh

FTS

Môi giới/DT
8,1%
Cho vay/DT
62,0%
Net FVTPL/DT
20,9%
Cho vay/VCSH
134,9%
Cách đọc
Quy mô nhỏ; chi phí bị gộp

VND

Môi giới/DT
7,9%
Cho vay/DT
20,0%
Net FVTPL/DT
33,0%
Cho vay/VCSH
59,3%
Cách đọc
FVTPL và hoàn nhập ảnh hưởng lớn

VIX

Môi giới/DT
2,9%
Cho vay/DT
25,8%
Net FVTPL/DT
−14,8%
Cho vay/VCSH
42,6%
Cách đọc
Danh mục lớn; FVTPL ròng âm

SHS

Môi giới/DT
18,7%
Cho vay/DT
70,8%
Net FVTPL/DT
−20,9%
Cho vay/VCSH
91,0%
Cách đọc
Hoàn nhập hỗ trợ lợi nhuận

ORS

Môi giới/DT
3,7%
Cho vay/DT
13,5%
Net FVTPL/DT
37,2%
Cho vay/VCSH
24,0%
Cách đọc
LNTT phụ thuộc FVTPL

VDS

Môi giới/DT
14,1%
Cho vay/DT
47,2%
Net FVTPL/DT
12,8%
Cho vay/VCSH
137,1%
Cách đọc
Thâm dụng margin trong nhóm tự doanh

*HCM sử dụng securities_trading_loans, không phải pure margin. Capital-business segment không được cộng thêm vào doanh thu kế toán để tránh trùng lặp.

Nguồn: BCTC Q2/2026 · Master Dataset 13 CTCK · tính toán Tùng ATC

Doanh thu môi giới và lãi cho vay thường dễ theo dõi hơn; FVTPL có thể tạo lợi nhuận lớn nhưng biến động; hoàn nhập dự phòng không nên được mặc định là nguồn thu lặp lại.

9. Margin và đòn bẩy: cần đọc cả tử số lẫn mẫu số

TCBS có dư nợ margin tuyệt đối lớn nhất. HCM có tỷ lệ cho vay chứng khoán/VCSH 198,3%, nhưng định nghĩa gồm cả ứng trước nên không so trực tiếp với pure margin. Trong nhóm có pure margin, MBS, VDS và FTS đều có tỷ lệ trên 130% VCSH.

Tỷ lệ cao không tự động đồng nghĩa rủi ro mất an toàn; nó cho thấy cường độ sử dụng vốn và nhu cầu kiểm tra thêm về nợ vay, kỳ hạn nguồn vốn, tài sản bảo đảm và khả năng xử lý khi thị trường giảm. Ngược lại, tỷ lệ thấp cũng có thể phản ánh vốn mới chưa được sử dụng hiệu quả.

10. Chất lượng lợi nhuận: bốn phép kiểm trước khi nhìn ROE

  1. Tách lãi FVTPL signed, lỗ FVTPL và kết quả FVTPL ròng.
  2. Xác định khoản dự phòng là chi phí dương hay hoàn nhập ròng.
  3. Đối chiếu tăng trưởng margin với chi phí lãi vay và mức vốn mới.
  4. Kiểm tra phạm vi BCTC riêng/hợp nhất trước khi xếp hạng quy mô.

Các phép kiểm này giải thích vì sao VND có ROE báo cáo cao nhưng cần điều chỉnh chất lượng; ORS có biên tốt nhưng phụ thuộc FVTPL; VIX có VCSH lớn nhưng ROE thấp; và MBS có động lượng tốt nhưng sử dụng margin trên vốn ở mức cao.

11. Triển vọng H2/2026: ba kịch bản thay vì một dự báo điểm

Bảng số liệu

Khung kịch bản H2/2026

Thận trọng

Điều kiện
Thanh khoản suy yếu; chi phí vốn tăng; FVTPL chịu áp lực
Tác động dự kiến
Môi giới và margin chậm lại; CTCK dùng vốn mạnh chịu áp lực
Chỉ tiêu xác nhận
Net FVTPL, lãi vay, nợ/VCSH

Cơ sở

Điều kiện
Thanh khoản đủ hỗ trợ margin; chi phí vốn ổn định; FVTPL phân hóa
Tác động dự kiến
Doanh nghiệp quy mô lớn và có nhiều nguồn thu giữ lợi thế
Chỉ tiêu xác nhận
Tăng margin, biên LNTT, ROE

Tích cực

Điều kiện
Thanh khoản mở rộng bền vững; thị trường tăng; huy động vốn thuận lợi
Tác động dự kiến
Môi giới, margin và tự doanh cùng cải thiện
Chỉ tiêu xác nhận
Thị phần, lợi suất margin, lãi thực hiện

Không phải dự báo chắc chắn, khuyến nghị mua/bán hay mục tiêu giá.

Nguồn: Kịch bản của tác giả

Kịch bản cơ sở hợp lý nhất là lợi nhuận tiếp tục phân hóa. Quy mô và đa dạng nguồn thu giúp nhóm đầu ngành hấp thụ biến động tốt hơn; nhóm truyền thống phụ thuộc vào khả năng mở rộng margin có hiệu quả; nhóm tự doanh cần chứng minh lợi nhuận không chỉ đến từ định giá tài sản.

12. Ai có vị thế đáng theo dõi sau Q2?

Quy mô và hiệu quả

TCBS, VPS, SSI và VPBankS là nhóm đại diện cho lợi thế vốn và hệ sinh thái. TCBS dẫn quy mô margin; VPS dẫn biên và ROE; VPBankS dẫn doanh thu và LNTT Q2; SSI có cơ cấu cân bằng hơn.

Động lượng hoạt động

MBS nổi bật về tăng trưởng doanh thu và margin. HCM đại diện cho mô hình thu nhập cho vay/môi giới, nhưng mức sử dụng vốn cần được đọc đúng theo nhãn securities_trading_loans.

Nhạy với tài sản tài chính

VND, ORS, VIX, SHS và VDS có mức độ nhạy khác nhau với FVTPL, dự phòng hoặc danh mục. Đây có thể là nguồn beta lớn khi thị trường thuận lợi, đồng thời là nơi lợi nhuận đảo chiều nhanh nhất.

Các nhóm trên là khung theo dõi, không phải thứ tự khuyến nghị. Báo cáo chưa sử dụng giá cổ phiếu, P/B, P/E, BVPS hay dự báo 2026–2027, nên không đưa ra top pick hoặc giá mục tiêu.

13. Checklist Q3/2026

  • Thanh khoản bình quân và thị phần môi giới thay đổi ra sao?
  • Dư nợ margin tăng có kéo theo thu nhập lãi và biên lợi nhuận hay không?
  • Chi phí vốn tăng nhanh hơn lợi suất cho vay ở doanh nghiệp nào?
  • Net FVTPL chuyển biến thế nào và bao nhiêu đến từ lãi đã thực hiện?
  • Khoản hoàn nhập dự phòng có lặp lại hay đảo chiều?
  • ROE có cải thiện sau tăng vốn hay vốn mới vẫn chưa được khai thác?

Phương pháp, nguồn và giới hạn

Số liệu được chuẩn hóa từ BCTC Q1 và Q2/2026 của 13 doanh nghiệp. Q2 được lấy trực tiếp từ cột trong kỳ hoặc tính từ H1 trừ Q1 khi cần. FVTPL ròng bằng lãi FVTPL signed trừ lỗ FVTPL. ROE H1 năm hóa bằng hai lần LNST H1 chia VCSH bình quân đầu và cuối kỳ.

Báo cáo không suy đoán trường thiếu. HCM được giữ nhãn securities_trading_loans; VDS sử dụng số Q1 trình bày lại trong BCTC Q2; VPS có chênh lệch 0,03 tỷ đồng giữa tổng Q1+Q2 và số LNST H1 công bố; các segment quản trị không cộng vào doanh thu kế toán để tránh trùng.

Nội dung phục vụ nghiên cứu, không phải khuyến nghị mua/bán chứng khoán. Nhà đầu tư cần đối chiếu BCTC mới nhất, định giá và khẩu vị rủi ro trước quyết định.
Góc nhìn nghiên cứu, điều kiện kiểm chứng và infographic

Research Cockpit · Đọc trong 30 giây

Quan điểm: Tích cực có chọn lọc

ATC View

Q2/2026 xác nhận lợi thế quy mô: bốn doanh nghiệp đầu ngành đóng góp khoảng 73,6% LNTT của mẫu 13 công ty. Cơ hội nằm ở cấu trúc lợi nhuận và hiệu quả vốn, không phải mua cả ngành theo một câu chuyện chung.

  • 9.732 tỷLNTT Q2/2026 của mẫu 13 CTCK
  • 73,6%Tỷ trọng LNTT của bốn doanh nghiệp đầu ngành
  • 14,2%ROE H1 năm hóa bình quân nhóm đầu ngành

What market may miss

Bốn doanh nghiệp đầu ngành tạo 73,6% LNTT của mẫu, nhưng cùng một mức tăng lợi nhuận có thể đến từ margin, tự doanh hoặc hoàn nhập. Tập trung lợi nhuận không đồng nghĩa chất lượng lợi nhuận đồng đều.

What changes my mind

Quan điểm tích cực suy yếu nếu thanh khoản không chuyển thành thị phần và biên lãi margin, hoặc ROE không cải thiện sau tăng vốn. Chi phí vốn ổn định và lợi nhuận lặp lại lan rộng sang nhiều doanh nghiệp sẽ củng cố luận điểm.

Chân trời & theo dõi tiếp

BCTC Q3/2026: tăng trưởng margin, lợi suất cho vay, chi phí vốn, Net FVTPL và ROE sau tăng vốn.

Infographic ngành chứng khoán Q2/2026: 13 công ty được chia thành ba nhóm đầu ngành, truyền thống và thiên tự doanh; Top 4 đóng góp 73,6% LNTT mẫu, lợi nhuận phân hóa theo margin, FVTPL và hoàn nhập dự phòng.Xem ảnh lớn

Xem ảnh lớn

Ảnh: © 2026 Tùng ATC. Bảo lưu mọi quyền.Nguồn: Ngành chứng khoán Q2/2026: quy mô tạo khác biệt, Top 4 chiếm 73,6% LNTT mẫu.

Dữ liệu công khai · Cập nhật 2026-08-12

Master Dataset 13 công ty chứng khoán Q2/2026

Workbook gồm dữ liệu gốc, chỉ tiêu công thức, margin ba thời điểm, so sánh ba nhóm, xếp hạng, kiểm tra số học và Source Map.

Phân tích cổ phiếu SSI Q2/2026: margin, FVTPL và chi phí vốn →Tải Master Dataset 13 CTCK (.xlsx)
Ba nhóm doanh nghiệp, mã, trạng thái và giới hạn dữ liệu Q2/2026
NhómDoanh nghiệpTrạng tháiGiới hạn đọc
Đầu ngànhSSI, TCBS, VPBankS, VPS4/4 đã khóaQuy mô vốn, margin và lợi nhuận lớn; SSI dùng BCTC hợp nhất.
Truyền thốngHCM, VCI, MBS, FTS, VND5/5 đã khóaChuẩn hóa doanh thu, chi phí, pure margin và các ngoại lệ kế toán.
Thiên tự doanhVIX, SHS, ORS, VDS4/4 đã khóaTách FVTPL signed, lỗ FVTPL, kết quả ròng và danh mục cuối kỳ.

Giải thích dữ liệu

Câu hỏi thường gặp về ngành chứng khoán Q2/2026

Báo cáo ngành chứng khoán Q2/2026 bao gồm những doanh nghiệp nào?

Mẫu gồm 13 doanh nghiệp thuộc ba nhóm: SSI, TCBS, VPBankS, VPS; HCM, VCI, MBS, FTS, VND; VIX, SHS, ORS và VDS. Đây là mẫu đại diện, không phải toàn bộ ngành.

Doanh nghiệp nào có lợi nhuận trước thuế Q2/2026 cao nhất?

VPBankS có LNTT Q2/2026 cao nhất mẫu, khoảng 2.159 tỷ đồng; tiếp theo là TCBS khoảng 2.097 tỷ đồng. Cần lưu ý phạm vi báo cáo riêng và hợp nhất không hoàn toàn đồng nhất.

Vì sao không nên chỉ nhìn tăng trưởng lợi nhuận của công ty chứng khoán?

Lợi nhuận có thể đến từ môi giới, lãi cho vay, FVTPL, đánh giá lại tài sản hoặc hoàn nhập dự phòng. Mỗi nguồn có khả năng lặp lại và mức sử dụng vốn khác nhau.

Dư nợ margin cao có đồng nghĩa doanh nghiệp rủi ro?

Không tự động. Tỷ lệ cao cho thấy cường độ sử dụng vốn và cần được đọc cùng nợ vay, kỳ hạn nguồn vốn, chi phí lãi, chất lượng tài sản bảo đảm và khả năng quản trị khi thị trường giảm.

Báo cáo có đưa ra top pick hoặc giá mục tiêu không?

Không. Bộ dữ liệu hiện tập trung vào BCTC Q2/2026, chưa chuẩn hóa giá, P/B, P/E, BVPS và dự báo 2026–2027 cho toàn bộ 13 doanh nghiệp. Báo cáo cung cấp khung theo dõi, không phải khuyến nghị mua bán.